Skip to main content

1 Tê-sa-lô-ni-ca 5

·1404 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Περὶ δὲ τῶν χρόνων καὶ τῶν καιρῶν, ἀδελφοί, οὐ χρείαν ἔχετε ὑμῖν γράφεσθαι,
[1] Hỡi anh em, về thời và kỳ, thì không cần viết cho anh em;
[1] Now on the topic of times and seasons, brothers and sisters, you have no need for anything to be written to you.

[2] αὐτοὶ γὰρ ἀκριβῶς οἴδατε ὅτι ἡμέρα κυρίου ὡς κλέπτης ἐν νυκτὶ οὕτως ἔρχεται.
[2] vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
[2] For you know quite well that the day of the Lord will come in the same way as a thief in the night.

[3] ὅταν λέγωσιν · Εἰρήνη καὶ ἀσφάλεια, τότε αἰφνίδιος αὐτοῖς ἐφίσταται ὄλεθρος ὥσπερ ἡ ὠδὶν τῇ ἐν γαστρὶ ἐχούσῃ, καὶ οὐ μὴ ἐκφύγωσιν.
[3] Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đờn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
[3] Now when they are saying, “There is peace and security,” then sudden destruction comes on them, like labor pains on a pregnant woman, and they will surely not escape.

[4] ὑμεῖς δέ, ἀδελφοί, οὐκ ἐστὲ ἐν σκότει, ἵνα ἡ ἡμέρα ὑμᾶς ὡς κλέπτης καταλάβῃ,
[4] Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
[4] But you, brothers and sisters, are not in the darkness for the day to overtake you like a thief would.

[5] πάντες γὰρ ὑμεῖς υἱοὶ φωτός ἐστε καὶ υἱοὶ ἡμέρας. οὐκ ἐσμὲν νυκτὸς οὐδὲ σκότους·
[5] Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
[5] For you all are sons of the light and sons of the day. We are not of the night nor of the darkness.

[6] ἄρα οὖν μὴ καθεύδωμεν ὡς οἱ λοιποί, ἀλλὰ γρηγορῶμεν καὶ νήφωμεν.
[6] Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và giè giữ.
[6] So then we must not sleep as the rest, but must stay alert and sober.

[7] οἱ γὰρ καθεύδοντες νυκτὸς καθεύδουσιν, καὶ οἱ μεθυσκόμενοι νυκτὸς μεθύουσιν·
[7] Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
[7] For those who sleep, sleep at night and those who get drunk are drunk at night.

[8] ἡμεῖς δὲ ἡμέρας ὄντες νήφωμεν, ἐνδυσάμενοι θώρακα πίστεως καὶ ἀγάπης καὶ περικεφαλαίαν ἐλπίδα σωτηρίας·
[8] Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy giè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
[8] But since we are of the day, we must stay sober by putting on the breastplate of faith and love and as a helmet our hope for salvation.

[9] ὅτι οὐκ ἔθετο ἡμᾶς ὁ θεὸς εἰς ὀργὴν ἀλλὰ εἰς περιποίησιν σωτηρίας διὰ τοῦ κυρίου ἡμῶν Ἰησοῦ Χριστοῦ,
[9] Vì Ðức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Ðức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
[9] For God did not destine us for wrath but for gaining salvation through our Lord Jesus Christ.

[10] τοῦ ἀποθανόντος περὶ ἡμῶν ἵνα εἴτε γρηγορῶμεν εἴτε καθεύδωμεν ἅμα σὺν αὐτῷ ζήσωμεν.
[10] là Ðấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
[10] He died for us so that whether we are alert or asleep we will come to life together with him.

[11] διὸ παρακαλεῖτε ἀλλήλους καὶ οἰκοδομεῖτε εἷς τὸν ἕνα, καθὼς καὶ ποιεῖτε.
[11] Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
[11] Therefore encourage one another and build up each other, just as you are in fact doing.

[12] Ἐρωτῶμεν δὲ ὑμᾶς, ἀδελφοί, εἰδέναι τοὺς κοπιῶντας ἐν ὑμῖν καὶ προϊσταμένους ὑμῶν ἐν κυρίῳ καὶ νουθετοῦντας ὑμᾶς,
[12] Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
[12] Now we ask you, brothers and sisters, to acknowledge those who labor among you and preside over you in the Lord and admonish you,

[13] καὶ ἡγεῖσθαι αὐτοὺς ὑπερεκπερισσοῦ ἐν ἀγάπῃ διὰ τὸ ἔργον αὐτῶν. εἰρηνεύετε ἐν ἑαυτοῖς.
[13] Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
[13] and to esteem them most highly in love because of their work. Be at peace among yourselves.

[14] παρακαλοῦμεν δὲ ὑμᾶς, ἀδελφοί, νουθετεῖτε τοὺς ἀτάκτους, παραμυθεῖσθε τοὺς ὀλιγοψύχους, ἀντέχεσθε τῶν ἀσθενῶν, μακροθυμεῖτε πρὸς πάντας.
[14] Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
[14] And we urge you, brothers and sisters, admonish the undisciplined, comfort the discouraged, help the weak, be patient toward all.

[15] ὁρᾶτε μή τις κακὸν ἀντὶ κακοῦ τινι ἀποδῷ, ἀλλὰ πάντοτε τὸ ἀγαθὸν διώκετε εἰς ἀλλήλους καὶ εἰς πάντας.
[15] Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
[15] See that no one pays back evil for evil to anyone, but always pursue what is good for one another and for all.

[16] πάντοτε χαίρετε,
[16] Hãy vui mừng mãi mãi,
[16] Always rejoice,

[17] ἀδιαλείπτως προσεύχεσθε,
[17] cầu nguyện không thôi,
[17] constantly pray,

[18] ἐν παντὶ εὐχαριστεῖτε · τοῦτο γὰρ θέλημα θεοῦ ἐν Χριστῷ Ἰησοῦ εἰς ὑμᾶς.
[18] phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Ðức Chúa Trời trong Ðức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
[18] in everything give thanks. For this is God’s will for you in Christ Jesus.

[19] τὸ πνεῦμα μὴ σβέννυτε,
[19] Chớ dập tắt Thánh Linh;
[19] Do not extinguish the Spirit.

[20] προφητείας μὴ ἐξουθενεῖτε·
[20] chớ khinh dể các lời tiên tri;
[20] Do not treat prophecies with contempt.

[21] πάντα δὲ δοκιμάζετε, τὸ καλὸν κατέχετε,
[21] hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
[21] But examine all things; hold fast to what is good.

[22] ἀπὸ παντὸς εἴδους πονηροῦ ἀπέχεσθε.
[22] Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
[22] Stay away from every form of evil.

[23] Αὐτὸς δὲ ὁ θεὸς τῆς εἰρήνης ἁγιάσαι ὑμᾶς ὁλοτελεῖς, καὶ ὁλόκληρον ὑμῶν τὸ πνεῦμα καὶ ἡ ψυχὴ καὶ τὸ σῶμα ἀμέμπτως ἐν τῇ παρουσίᾳ τοῦ κυρίου ἡμῶν Ἰησοῦ Χριστοῦ τηρηθείη.
[23] Nguyền xin chính Ðức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Ðức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
[23] Now may the God of peace himself make you completely holy and may your spirit and soul and body be kept entirely blameless at the coming of our Lord Jesus Christ.

[24] πιστὸς ὁ καλῶν ὑμᾶς, ὃς καὶ ποιήσει.
[24] Ðấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
[24] He who calls you is trustworthy, and he will in fact do this.

[25] Ἀδελφοί, προσεύχεσθε περὶ ἡμῶν.
[25] Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
[25] Brothers and sisters, pray for us too.

[26] ἀσπάσασθε τοὺς ἀδελφοὺς πάντας ἐν φιλήματι ἁγίῳ.
[26] Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
[26] Greet all the brothers and sisters with a holy kiss.

[27] ἐνορκίζω ὑμᾶς τὸν κύριον ἀναγνωσθῆναι τὴν ἐπιστολὴν πᾶσιν τοῖς ἀδελφοῖς.
[27] Tôi nhơn Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
[27] I call on you solemnly in the Lord to have this letter read to all the brothers and sisters.

[28] ἡ χάρις τοῦ κυρίου ἡμῶν Ἰησοῦ Χριστοῦ μεθʼ ὑμῶν.
[28] Nguyền xin ân điển của Ðức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
[28] The grace of our Lord Jesus Christ be with you.