Skip to main content

1 Ti-mô-thê 4

·994 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Τὸ δὲ πνεῦμα ῥητῶς λέγει ὅτι ἐν ὑστέροις καιροῖς ἀποστήσονταί τινες τῆς πίστεως, προσέχοντες πνεύμασι πλάνοις καὶ διδασκαλίαις δαιμονίων
[1] Vả, Ðức Thánh Linh phán tỏ tường rằng, trong đời sau rốt, có mấy kẻ sẽ bội đạo mà theo các thần lừa dối, và đạo lý của quỉ dữ,
[1] Now the Spirit explicitly says that in the later times some will desert the faith and occupy themselves with deceiving spirits and demonic teachings,

[2] ἐν ὑποκρίσει ψευδολόγων, κεκαυστηριασμένων τὴν ἰδίαν συνείδησιν,
[2] bị lầm lạc bởi sự giả hình của giáo sư dối, là kẻ có lương tâm đã lì,
[2] influenced by the hypocrisy of liars whose consciences are seared.

[3] κωλυόντων γαμεῖν, ἀπέχεσθαι βρωμάτων ἃ ὁ θεὸς ἔκτισεν εἰς μετάλημψιν μετὰ εὐχαριστίας τοῖς πιστοῖς καὶ ἐπεγνωκόσι τὴν ἀλήθειαν.
[3] họ sẽ cấm cưới gả, và biểu kiêng các thức ăn Ðức Chúa Trời đã dựng nên cho kẻ có lòng tin và biết lẽ thật, tạ ơn mà dùng lấy.
[3] They will prohibit marriage and require abstinence from foods that God created to be received with thanksgiving by those who believe and know the truth.

[4] ὅτι πᾶν κτίσμα θεοῦ καλόν, καὶ οὐδὲν ἀπόβλητον μετὰ εὐχαριστίας λαμβανόμενον,
[4] Vả, mọi vật Ðức Chúa Trời đã dựng nên đều là tốt lành cả, không một vật chi đáng bỏ, miễn là mình cảm ơn mà ăn lấy thì được;
[4] For every creation of God is good and no food is to be rejected if it is received with thanksgiving.

[5] ἁγιάζεται γὰρ διὰ λόγου θεοῦ καὶ ἐντεύξεως.
[5] vì nhờ lời Ðức Chúa Trời và lời cầu nguyện mà vật đó được nên thánh.
[5] For it is sanctified by God’s word and by prayer.

[6] Ταῦτα ὑποτιθέμενος τοῖς ἀδελφοῖς καλὸς ἔσῃ διάκονος Χριστοῦ Ἰησοῦ, ἐντρεφόμενος τοῖς λόγοις τῆς πίστεως καὶ τῆς καλῆς διδασκαλίας ᾗ παρηκολούθηκας,
[6] Con giải tỏ các việc đó cho anh em, thì con sẽ nên kẻ giúp việc ngay lành của Ðức Chúa Jêsus Christ, được nuôi bởi các lời của đức tin và đạo lý lành mà con đã theo.
[6] By pointing out such things to the brothers and sisters, you will be a good servant of Christ Jesus, having nourished yourself on the words of the faith and of the good teaching that you have followed.

[7] τοὺς δὲ βεβήλους καὶ γραώδεις μύθους παραιτοῦ. γύμναζε δὲ σεαυτὸν πρὸς εὐσέβειαν·
[7] Những lời hư ngụy phàm tục giống như chuyện bịa các bà già, thì hãy bỏ đi, và tập tành sự tin kính.
[7] But reject those myths fit only for the godless and gullible, and train yourself for godliness.

[8] ἡ γὰρ σωματικὴ γυμνασία πρὸς ὀλίγον ἐστὶν ὠφέλιμος, ἡ δὲ εὐσέβεια πρὸς πάντα ὠφέλιμός ἐστιν, ἐπαγγελίαν ἔχουσα ζωῆς τῆς νῦν καὶ τῆς μελλούσης.
[8] Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.
[8] For “physical exercise has some value, but godliness is valuable in every way. It holds promise for the present life and for the life to come.”

[9] πιστὸς ὁ λόγος καὶ πάσης ἀποδοχῆς ἄξιος,
[9] Ấy đó là một lời nói chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy.
[9] This saying is trustworthy and deserves full acceptance.

[10] εἰς τοῦτο γὰρ κοπιῶμεν καὶ ὀνειδιζόμεθα, ὅτι ἠλπίκαμεν ἐπὶ θεῷ ζῶντι, ὅς ἐστιν σωτὴρ πάντων ἀνθρώπων, μάλιστα πιστῶν.
[10] Vả, nếu chúng ta khó nhọc và đánh trận, ấy là đã để sự trông cậy ta trong Ðức Chúa Trời hằng sống, Ngài là Cứu Chúa của mọi người, mà nhứt là của tín đồ.
[10] In fact this is why we work hard and struggle, because we have set our hope on the living God, who is the Savior of all people, especially of believers.

[11] Παράγγελλε ταῦτα καὶ δίδασκε.
[11] Kìa là điều con phải rao truyền và dạy dỗ.
[11] Command and teach these things.

[12] μηδείς σου τῆς νεότητος καταφρονείτω, ἀλλὰ τύπος γίνου τῶν πιστῶν ἐν λόγῳ, ἐν ἀναστροφῇ, ἐν ἀγάπῃ, ἐν πίστει, ἐν ἁγνείᾳ.
[12] Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.
[12] Let no one look down on you because you are young, but set an example for the believers in your speech, conduct, love, faithfulness, and purity.

[13] ἕως ἔρχομαι πρόσεχε τῇ ἀναγνώσει, τῇ παρακλήσει, τῇ διδασκαλίᾳ.
[13] Hãy chăm chỉ đọc sách, khuyên bảo, dạy dỗ, cho đến chừng ta đến.
[13] Until I come, give attention to the public reading of scripture, to exhortation, to teaching.

[14] μὴ ἀμέλει τοῦ ἐν σοὶ χαρίσματος, ὃ ἐδόθη σοι διὰ προφητείας μετὰ ἐπιθέσεως τῶν χειρῶν τοῦ πρεσβυτερίου.
[14] Ðừng bỏ quên ơn ban trong lòng con, là ơn bởi lời tiên tri nhơn hội trưởng lão đặt tay mà đã ban cho con vậy.
[14] Do not neglect the spiritual gift you have, given to you and confirmed by prophetic words when the elders laid hands on you.

[15] ταῦτα μελέτα, ἐν τούτοις ἴσθι, ἵνα σου ἡ προκοπὴ φανερὰ ᾖ πᾶσιν·
[15] Hãy săn sóc chuyên lo những việc đó, hầu cho thiên hạ thấy sự tấn tới của con.
[15] Take pains with these things; be absorbed in them, so that everyone will see your progress.

[16] ἔπεχε σεαυτῷ καὶ τῇ διδασκαλίᾳ · ἐπίμενε αὐτοῖς · τοῦτο γὰρ ποιῶν καὶ σεαυτὸν σώσεις καὶ τοὺς ἀκούοντάς σου.
[16] Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu.
[16] Be conscientious about how you live and what you teach. Persevere in this, because by doing so you will save both yourself and those who listen to you.