[1] Πόθεν πόλεμοι καὶ πόθεν μάχαι ἐν ὑμῖν; οὐκ ἐντεῦθεν, ἐκ τῶν ἡδονῶν ὑμῶν τῶν στρατευομένων ἐν τοῖς μέλεσιν ὑμῶν;
[1] Những điều chiến đấu tranh cạnh trong anh em bởi đâu mà đến? Há chẳng phải từ tình dục anh em vẫn hay tranh chiến trong quan thể mình sao?
[1] Where do the conflicts and where do the quarrels among you come from? Is it not from this, from your passions that battle inside you?
[2] ἐπιθυμεῖτε, καὶ οὐκ ἔχετε · φονεύετε καὶ ζηλοῦτε, καὶ οὐ δύνασθε ἐπιτυχεῖν · μάχεσθε καὶ πολεμεῖτε. οὐκ ἔχετε διὰ τὸ μὴ αἰτεῖσθαι ὑμᾶς·
[2] Anh em tham muốn mà chẳng được chi; anh em giết người và ghen ghét mà chẳng được việc gì hết; anh em có sự tranh cạnh và chiến đấu; anh em chẳng được chi, vì không cầu xin.
[2] You desire and you do not have; you murder and envy and you cannot obtain; you quarrel and fight. You do not have because you do not ask;
[3] αἰτεῖτε καὶ οὐ λαμβάνετε, διότι κακῶς αἰτεῖσθε, ἵνα ἐν ταῖς ἡδοναῖς ὑμῶν δαπανήσητε.
[3] Anh em cầu xin mà không nhận lãnh được, vì cầu xin trái lẽ, để dùng trong tư dục mình.
[3] you ask and do not receive because you ask wrongly, so you can spend it on your passions.
[4] μοιχαλίδες, οὐκ οἴδατε ὅτι ἡ φιλία τοῦ κόσμου ἔχθρα τοῦ θεοῦ ἐστιν; ὃς ἐὰν οὖν βουληθῇ φίλος εἶναι τοῦ κόσμου, ἐχθρὸς τοῦ θεοῦ καθίσταται.
[4] Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Ðức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Ðức Chúa Trời vậy.
[4] Adulterers, do you not know that friendship with the world means hostility toward God? So whoever decides to be the world’s friend makes himself God’s enemy.
[5] ἢ δοκεῖτε ὅτι κενῶς ἡ γραφὴ λέγει · Πρὸς φθόνον ἐπιποθεῖ τὸ πνεῦμα ὃ κατῴκισεν ἐν ἡμῖν;
[5] Hay là anh em tưởng Kinh Thánh nói vô ích sao? Ðức Thánh Linh mà Ðức Chúa Trời khiến ở trong lòng chúng ta, ham mến chúng ta đến nỗi ghen tương,
[5] Or do you think the scripture means nothing when it says, “The spirit that God caused to live within us has an envious yearning”?
[6] μείζονα δὲ δίδωσιν χάριν · διὸ λέγει · Ὁ θεὸς ὑπερηφάνοις ἀντιτάσσεται ταπεινοῖς δὲ δίδωσιν χάριν.
[6] nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Thánh Kinh chép rằng: Ðức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
[6] But he gives greater grace. Therefore it says, “ God opposes the proud, but he gives grace to the humble.”
[7] ὑποτάγητε οὖν τῷ θεῷ · ἀντίστητε δὲ τῷ διαβόλῳ, καὶ φεύξεται ἀφʼ ὑμῶν·
[7] Vậy hãy phục Ðức Chúa Trời; hãy chống trả ma quỉ, thì nó sẽ lánh xa anh em.
[7] So submit to God. But resist the devil and he will flee from you.
[8] ἐγγίσατε τῷ θεῷ, καὶ ἐγγιεῖ ὑμῖν. καθαρίσατε χεῖρας, ἁμαρτωλοί, καὶ ἁγνίσατε καρδίας, δίψυχοι.
[8] Hãy đến gần Ðức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;
[8] Draw near to God and he will draw near to you. Cleanse your hands, you sinners, and make your hearts pure, you double-minded.
[9] ταλαιπωρήσατε καὶ πενθήσατε καὶ κλαύσατε · ὁ γέλως ὑμῶν εἰς πένθος μετατραπήτω καὶ ἡ χαρὰ εἰς κατήφειαν·
[9] hãy cảm biết sự khốn nạn mình, hãy đau thương khóc lóc; hãy đổi cười ra khóc, đổi vui ra buồn.
[9] Grieve, mourn, and weep. Turn your laughter into mourning and your joy into despair.
[10] ταπεινώθητε ἐνώπιον κυρίου, καὶ ὑψώσει ὑμᾶς.
[10] Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.
[10] Humble yourselves before the Lord and he will exalt you.
[11] Μὴ καταλαλεῖτε ἀλλήλων, ἀδελφοί · ὁ καταλαλῶν ἀδελφοῦ ἢ κρίνων τὸν ἀδελφὸν αὐτοῦ καταλαλεῖ νόμου καὶ κρίνει νόμον · εἰ δὲ νόμον κρίνεις, οὐκ εἶ ποιητὴς νόμου ἀλλὰ κριτής.
[11] Hỡi anh em, chớ nói hành nhau. Ai nói hành anh em mình hoặc xét đoán anh em mình, tức là nói xấu luật pháp, và xét đoán luật pháp. Vả, nếu ngươi xét đoán luật pháp, thì ngươi chẳng phải là kẻ vâng giữ luật pháp, bèn là người xét đoán luật pháp vậy.
[11] Do not speak against one another, brothers and sisters. He who speaks against a fellow believer or judges a fellow believer speaks against the law and judges the law. But if you judge the law, you are not a doer of the law but its judge.
[12] εἷς ἐστιν νομοθέτης καὶ κριτής, ὁ δυνάμενος σῶσαι καὶ ἀπολέσαι · σὺ δὲ τίς εἶ, ὁ κρίνων τὸν πλησίον;
[12] Chỉ có một Ðấng lập ra luật pháp và một Ðấng xét đoán, tức là Ðấng cứu được và diệt được. Nhưng ngươi là ai, mà dám xét đoán kẻ lân cận mình?
[12] But there is only one who is lawgiver and judge — the one who is able to save and destroy. On the other hand, who are you to judge your neighbor?
[13] Ἄγε νῦν οἱ λέγοντες · Σήμερον ἢ αὔριον πορευσόμεθα εἰς τήνδε τὴν πόλιν καὶ ποιήσομεν ἐκεῖ ἐνιαυτὸν καὶ ἐμπορευσόμεθα καὶ κερδήσομεν·
[13] Hỡi anh em, là kẻ nói rằng: Hôm nay hoặc ngày mai, ta sẽ đi đến thành kia, ở đó một năm, buôn bán và phát tài,
[13] Come now, you who say, “Today or tomorrow we will go into this or that town and spend a year there and do business and make a profit.”
[14] οἵτινες οὐκ ἐπίστασθε τὸ τῆς αὔριον ποία ἡ ζωὴ ὑμῶν · ἀτμὶς γάρ ἐστε ἡ πρὸς ὀλίγον φαινομένη, ἔπειτα καὶ ἀφανιζομένη·
[14] song ngày mai sẽ ra thế nao, anh em chẳng biết! Vì sự sống của anh em là chi? Chẳng qua như hơi nước, hiện ra một lát rồi lại tan ngay.
[14] You do not know about tomorrow. What is your life like? For you are a puff of smoke that appears for a short time and then vanishes.
[15] ἀντὶ τοῦ λέγειν ὑμᾶς · Ἐὰν ὁ κύριος θελήσῃ, καὶ ζήσομεν καὶ ποιήσομεν τοῦτο ἢ ἐκεῖνο.
[15] Anh em phải nói trái lại: Ví bằng Chúa muốn, và ta còn sống, thì ta sẽ làm việc nọ việc kia.
[15] You ought to say instead, “If the Lord is willing, then we will live and do this or that.”
[16] νῦν δὲ καυχᾶσθε ἐν ταῖς ἀλαζονείαις ὑμῶν · πᾶσα καύχησις τοιαύτη πονηρά ἐστιν.
[16] Kìa anh em lấy những lời kiêu ngạo mà khoe mình! Phàm khoe khoang như vậy là xấu.
[16] But as it is, you boast in your arrogance. All such boasting is evil.
[17] εἰδότι οὖν καλὸν ποιεῖν καὶ μὴ ποιοῦντι, ἁμαρτία αὐτῷ ἐστιν.
[17] Cho nên, kẻ biết làm điều lành mà chẳng làm, thì phạm tội.
[17] So whoever knows what is good to do and does not do it is guilty of sin.