Skip to main content

Giăng 1

·3131 words·15 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Ἐν ἀρχῇ ἦν ὁ λόγος, καὶ ὁ λόγος ἦν πρὸς τὸν θεόν, καὶ θεὸς ἦν ὁ λόγος.
[1] Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Ðức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời.
[1] In the beginning was the Word, and the Word was with God, and the Word was fully God.

[2] οὗτος ἦν ἐν ἀρχῇ πρὸς τὸν θεόν.
[2] Ban đầu Ngài ở cùng Ðức Chúa Trời.
[2] The Word was with God in the beginning.

[3] πάντα διʼ αὐτοῦ ἐγένετο, καὶ χωρὶς αὐτοῦ ἐγένετο οὐδὲ ἕν. ὃ γέγονεν
[3] Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
[3] All things were created by him, and apart from him not one thing was created that has been created.

[4] ἐν αὐτῷ ζωὴ ἦν, καὶ ἡ ζωὴ ἦν τὸ φῶς τῶν ἀνθρώπων·
[4] Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
[4] In him was life, and the life was the light of mankind.

[5] καὶ τὸ φῶς ἐν τῇ σκοτίᾳ φαίνει, καὶ ἡ σκοτία αὐτὸ οὐ κατέλαβεν.
[5] Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
[5] And the light shines on in the darkness, but the darkness has not mastered it.

[6] Ἐγένετο ἄνθρωπος ἀπεσταλμένος παρὰ θεοῦ, ὄνομα αὐτῷ Ἰωάννης·
[6] Có một người Ðức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
[6] A man came, sent from God, whose name was John.

[7] οὗτος ἦλθεν εἰς μαρτυρίαν, ἵνα μαρτυρήσῃ περὶ τοῦ φωτός, ἵνα πάντες πιστεύσωσιν διʼ αὐτοῦ.
[7] Người đến để làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
[7] He came as a witness to testify about the light, so that everyone might believe through him.

[8] οὐκ ἦν ἐκεῖνος τὸ φῶς, ἀλλʼ ἵνα μαρτυρήσῃ περὶ τοῦ φωτός.
[8] Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
[8] He himself was not the light, but he came to testify about the light.

[9] ἦν τὸ φῶς τὸ ἀληθινὸν ὃ φωτίζει πάντα ἄνθρωπον ἐρχόμενον εἰς τὸν κόσμον.
[9] Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
[9] The true light, who gives light to everyone, was coming into the world.

[10] Ἐν τῷ κόσμῳ ἦν, καὶ ὁ κόσμος διʼ αὐτοῦ ἐγένετο, καὶ ὁ κόσμος αὐτὸν οὐκ ἔγνω.
[10] Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
[10] He was in the world, and the world was created by him, but the world did not recognize him.

[11] εἰς τὰ ἴδια ἦλθεν, καὶ οἱ ἴδιοι αὐτὸν οὐ παρέλαβον.
[11] Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
[11] He came to what was his own, but his own people did not receive him.

[12] ὅσοι δὲ ἔλαβον αὐτόν, ἔδωκεν αὐτοῖς ἐξουσίαν τέκνα θεοῦ γενέσθαι, τοῖς πιστεύουσιν εἰς τὸ ὄνομα αὐτοῦ,
[12] Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Ðức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
[12] But to all who have received him — those who believe in his name — he has given the right to become God’s children

[13] οἳ οὐκ ἐξ αἱμάτων οὐδὲ ἐκ θελήματος σαρκὸς οὐδὲ ἐκ θελήματος ἀνδρὸς ἀλλʼ ἐκ θεοῦ ἐγεννήθησαν.
[13] là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Ðức Chúa Trời vậy.
[13] — children not born by human parents or by human desire or a husband’s decision, but by God.

[14] Καὶ ὁ λόγος σὰρξ ἐγένετο καὶ ἐσκήνωσεν ἐν ἡμῖν, καὶ ἐθεασάμεθα τὴν δόξαν αὐτοῦ, δόξαν ὡς μονογενοῦς παρὰ πατρός, πλήρης χάριτος καὶ ἀληθείας·
[14] Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
[14] Now the Word became flesh and took up residence among us. We saw his glory — the glory of the one and only, full of grace and truth, who came from the Father.

[15] ( Ἰωάννης μαρτυρεῖ περὶ αὐτοῦ καὶ κέκραγεν λέγων · Οὗτος ἦν ὃν εἶπον · Ὁ ὀπίσω μου ἐρχόμενος ἔμπροσθέν μου γέγονεν, ὅτι πρῶτός μου ἦν ·)
[15] Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Ấy là về Ngài mà ta đã nói: Ðấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
[15] John testified about him and shouted out, “This one was the one about whom I said, ‘He who comes after me is greater than I am, because he existed before me.’”

[16] ὅτι ἐκ τοῦ πληρώματος αὐτοῦ ἡμεῖς πάντες ἐλάβομεν, καὶ χάριν ἀντὶ χάριτος·
[16] Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
[16] For we have all received from his fullness one gracious gift after another.

[17] ὅτι ὁ νόμος διὰ Μωϋσέως ἐδόθη, ἡ χάρις καὶ ἡ ἀλήθεια διὰ Ἰησοῦ Χριστοῦ ἐγένετο.
[17] Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Ðức Chúa Jêsus Christ mà đến.
[17] For the law was given through Moses, but grace and truth came about through Jesus Christ.

[18] θεὸν οὐδεὶς ἑώρακεν πώποτε · μονογενὴς θεὸς ὁ ὢν εἰς τὸν κόλπον τοῦ πατρὸς ἐκεῖνος ἐξηγήσατο.
[18] Chẳng hề ai thấy Ðức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Ðấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
[18] No one has ever seen God. The only one, himself God, who is in closest fellowship with the Father, has made God known.

[19] Καὶ αὕτη ἐστὶν ἡ μαρτυρία τοῦ Ἰωάννου ὅτε ἀπέστειλαν οἱ Ἰουδαῖοι ἐξ Ἱεροσολύμων ἱερεῖς καὶ Λευίτας ἵνα ἐρωτήσωσιν αὐτόν · Σὺ τίς εἶ;
[19] Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Ông là ai?
[19] Now this was John’s testimony when the Jewish leaders sent priests and Levites from Jerusalem to ask him, “Who are you?”

[20] καὶ ὡμολόγησεν καὶ οὐκ ἠρνήσατο, καὶ ὡμολόγησεν ὅτι Ἐγὼ οὐκ εἰμὶ ὁ χριστός.
[20] Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Ðấng Christ.
[20] He confessed — he did not deny but confessed — “I am not the Christ!”

[21] καὶ ἠρώτησαν αὐτόν · Τί οὖν; σὺ Ἠλίας εἶ; καὶ λέγει · Οὐκ εἰμί. Ὁ προφήτης εἶ σύ; καὶ ἀπεκρίθη · Οὔ.
[21] Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Ông phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
[21] So they asked him, “Then who are you? Are you Elijah?” He said, “I am not!” “Are you the Prophet?” He answered, “No!”

[22] εἶπαν οὖν αὐτῷ · Τίς εἶ; ἵνα ἀπόκρισιν δῶμεν τοῖς πέμψασιν ἡμᾶς · τί λέγεις περὶ σεαυτοῦ;
[22] Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Ông tự xưng mình là ai:
[22] Then they said to him, “Who are you? Tell us so that we can give an answer to those who sent us. What do you say about yourself?”

[23] ἔφη · Ἐγὼ φωνὴ βοῶντος ἐν τῇ ἐρήμῳ · Εὐθύνατε τὴν ὁδὸν κυρίου, καθὼς εἶπεν Ἠσαΐας ὁ προφήτης.
[23] Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
[23] John said, “I am the voice of one shouting in the wilderness, ‘Make straight the way for the Lord,’ as Isaiah the prophet said.”

[24] Καὶ ἀπεσταλμένοι ἦσαν ἐκ τῶν Φαρισαίων.
[24] Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
[24] (Now they had been sent from the Pharisees. )

[25] καὶ ἠρώτησαν αὐτὸν καὶ εἶπαν αὐτῷ · Τί οὖν βαπτίζεις εἰ σὺ οὐκ εἶ ὁ χριστὸς οὐδὲ Ἠλίας οὐδὲ ὁ προφήτης;
[25] Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Ðấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp tem?
[25] So they asked John, “Why then are you baptizing if you are not the Christ, nor Elijah, nor the Prophet?”

[26] ἀπεκρίθη αὐτοῖς ὁ Ἰωάννης λέγων · Ἐγὼ βαπτίζω ἐν ὕδατι · μέσος ὑμῶν ἕστηκεν ὃν ὑμεῖς οὐκ οἴδατε,
[26] Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp tem bằng nước; nhưng có một Ðấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không biết.
[26] John answered them, “I baptize with water. Among you stands one whom you do not recognize,

[27] ὁ ὀπίσω μου ἐρχόμενος, οὗ οὐκ εἰμὶ ἄξιος ἵνα λύσω αὐτοῦ τὸν ἱμάντα τοῦ ὑποδήματος.
[27] Ấy là Ðấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
[27] who is coming after me. I am not worthy to untie the strap of his sandal!”

[28] ταῦτα ἐν Βηθανίᾳ ἐγένετο πέραν τοῦ Ἰορδάνου, ὅπου ἦν ὁ Ἰωάννης βαπτίζων.
[28] Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp tem.
[28] These things happened in Bethany across the Jordan River where John was baptizing.

[29] Τῇ ἐπαύριον βλέπει τὸν Ἰησοῦν ἐρχόμενον πρὸς αὐτόν, καὶ λέγει · Ἴδε ὁ ἀμνὸς τοῦ θεοῦ ὁ αἴρων τὴν ἁμαρτίαν τοῦ κόσμου.
[29] Qua ngày sau, Giăng thấy Ðức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời, là Ðấng cất tội lỗi thế gian đi.
[29] On the next day John saw Jesus coming toward him and said, “Look, the Lamb of God who takes away the sin of the world!

[30] οὗτός ἐστιν ὑπὲρ οὗ ἐγὼ εἶπον · Ὀπίσω μου ἔρχεται ἀνὴρ ὃς ἔμπροσθέν μου γέγονεν, ὅτι πρῶτός μου ἦν·
[30] Ấy về Ðấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
[30] This is the one about whom I said, ‘After me comes a man who is greater than I am, because he existed before me.’

[31] κἀγὼ οὐκ ᾔδειν αὐτόν, ἀλλʼ ἵνα φανερωθῇ τῷ Ἰσραὴλ διὰ τοῦτο ἦλθον ἐγὼ ἐν ὕδατι βαπτίζων.
[31] Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
[31] I did not recognize him, but I came baptizing with water so that he could be revealed to Israel.”

[32] καὶ ἐμαρτύρησεν Ἰωάννης λέγων ὅτι Τεθέαμαι τὸ πνεῦμα καταβαῖνον ὡς περιστερὰν ἐξ οὐρανοῦ, καὶ ἔμεινεν ἐπʼ αὐτόν·
[32] Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
[32] Then John testified, “I saw the Spirit descending like a dove from heaven, and it remained on him.

[33] κἀγὼ οὐκ ᾔδειν αὐτόν, ἀλλʼ ὁ πέμψας με βαπτίζειν ἐν ὕδατι ἐκεῖνός μοι εἶπεν · Ἐφʼ ὃν ἂν ἴδῃς τὸ πνεῦμα καταβαῖνον καὶ μένον ἐπʼ αὐτόν, οὗτός ἐστιν ὁ βαπτίζων ἐν πνεύματι ἁγίῳ·
[33] Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Ðấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Ðấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Ðấng làm phép báp-tem bằng Ðức Thánh Linh.
[33] And I did not recognize him, but the one who sent me to baptize with water said to me, ‘The one on whom you see the Spirit descending and remaining — this is the one who baptizes with the Holy Spirit.’

[34] κἀγὼ ἑώρακα, καὶ μεμαρτύρηκα ὅτι οὗτός ἐστιν ὁ ἐκλεκτὸς τοῦ θεοῦ.
[34] Ta đã thấy nên ta làm chứng rằng: Ấy chính Ngài là Con Ðức Chúa Trời.
[34] I have both seen and testified that this man is the Chosen One of God.”

[35] Τῇ ἐπαύριον πάλιν εἱστήκει ὁ Ἰωάννης καὶ ἐκ τῶν μαθητῶν αὐτοῦ δύο,
[35] Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
[35] Again the next day John was standing there with two of his disciples.

[36] καὶ ἐμβλέψας τῷ Ἰησοῦ περιπατοῦντι λέγει · Ἴδε ὁ ἀμνὸς τοῦ θεοῦ.
[36] nhìn Ðức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời!
[36] Gazing at Jesus as he walked by, he said, “Look, the Lamb of God!”

[37] καὶ ἤκουσαν οἱ δύο μαθηταὶ αὐτοῦ λαλοῦντος καὶ ἠκολούθησαν τῷ Ἰησοῦ.
[37] Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Ðức Chúa Jêsus.
[37] When John’s two disciples heard him say this, they followed Jesus.

[38] στραφεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς καὶ θεασάμενος αὐτοὺς ἀκολουθοῦντας λέγει αὐτοῖς · Τί ζητεῖτε; οἱ δὲ εἶπαν αὐτῷ · Ῥαββί ( ὃ λέγεται μεθερμηνευόμενον Διδάσκαλε ), ποῦ μένεις;
[38] Ðức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
[38] Jesus turned around and saw them following and said to them, “What do you want?” So they said to him, “Rabbi” (which is translated Teacher), “where are you staying?”

[39] λέγει αὐτοῖς · Ἔρχεσθε καὶ ὄψεσθε. ἦλθαν οὖν καὶ εἶδαν ποῦ μένει, καὶ παρʼ αὐτῷ ἔμειναν τὴν ἡμέραν ἐκείνην · ὥρα ἦν ὡς δεκάτη.
[39] Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
[39] Jesus answered, “Come and you will see.” So they came and saw where he was staying, and they stayed with him that day. Now it was about four o’clock in the afternoon.

[40] ἦν Ἀνδρέας ὁ ἀδελφὸς Σίμωνος Πέτρου εἷς ἐκ τῶν δύο τῶν ἀκουσάντων παρὰ Ἰωάννου καὶ ἀκολουθησάντων αὐτῷ·
[40] Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Ðức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
[40] Andrew, the brother of Simon Peter, was one of the two disciples who heard what John said and followed Jesus.

[41] εὑρίσκει οὗτος πρῶτον τὸν ἀδελφὸν τὸν ἴδιον Σίμωνα καὶ λέγει αὐτῷ · Εὑρήκαμεν τὸν Μεσσίαν ( ὅ ἐστιν μεθερμηνευόμενον χριστός ).
[41] Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng Mê-si (nghĩa là Ðấng Christ).
[41] He first found his own brother Simon and told him, “We have found the Messiah!” (which is translated Christ).

[42] ἤγαγεν αὐτὸν πρὸς τὸν Ἰησοῦν. ἐμβλέψας αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Σὺ εἶ Σίμων ὁ υἱὸς Ἰωάννου, σὺ κληθήσῃ Κηφᾶς ( ὃ ἑρμηνεύεται Πέτρος ).
[42] Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Ðức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
[42] Andrew brought Simon to Jesus. Jesus looked at him and said, “You are Simon, the son of John. You will be called Cephas” (which is translated Peter).

[43] Τῇ ἐπαύριον ἠθέλησεν ἐξελθεῖν εἰς τὴν Γαλιλαίαν. καὶ εὑρίσκει Φίλιππον καὶ λέγει αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς · Ἀκολούθει μοι.
[43] Qua ngày sau, Ðức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
[43] On the next day Jesus wanted to set out for Galilee. He found Philip and said to him, “Follow me.”

[44] ἦν δὲ ὁ Φίλιππος ἀπὸ Βηθσαϊδά, ἐκ τῆς πόλεως Ἀνδρέου καὶ Πέτρου.
[44] Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
[44] (Now Philip was from Bethsaida, the town of Andrew and Peter.)

[45] εὑρίσκει Φίλιππος τὸν Ναθαναὴλ καὶ λέγει αὐτῷ · Ὃν ἔγραψεν Μωϋσῆς ἐν τῷ νόμῳ καὶ οἱ προφῆται εὑρήκαμεν, Ἰησοῦν υἱὸν τοῦ Ἰωσὴφ τὸν ἀπὸ Ναζαρέτ.
[45] Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Ðức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
[45] Philip found Nathanael and told him, “We have found the one Moses wrote about in the law, and the prophets also wrote about — Jesus of Nazareth, the son of Joseph.”

[46] καὶ εἶπεν αὐτῷ Ναθαναήλ · Ἐκ Ναζαρὲτ δύναταί τι ἀγαθὸν εἶναι; λέγει αὐτῷ ὁ Φίλιππος · Ἔρχου καὶ ἴδε.
[46] Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
[46] Nathanael replied, “Can anything good come out of Nazareth?” Philip replied, “Come and see.”

[47] εἶδεν ὁ Ἰησοῦς τὸν Ναθαναὴλ ἐρχόμενον πρὸς αὐτὸν καὶ λέγει περὶ αὐτοῦ · Ἴδε ἀληθῶς Ἰσραηλίτης ἐν ᾧ δόλος οὐκ ἔστιν.
[47] Ðức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
[47] Jesus saw Nathanael coming toward him and exclaimed, “Look, a true Israelite in whom there is no deceit! ”

[48] λέγει αὐτῷ Ναθαναήλ · Πόθεν με γινώσκεις; ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῷ · Πρὸ τοῦ σε Φίλιππον φωνῆσαι ὄντα ὑπὸ τὴν συκῆν εἶδόν σε.
[48] Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
[48] Nathanael asked him, “How do you know me?” Jesus replied, “Before Philip called you, when you were under the fig tree, I saw you.”

[49] ἀπεκρίθη αὐτῷ Ναθαναήλ · Ῥαββί, σὺ εἶ ὁ υἱὸς τοῦ θεοῦ, σὺ βασιλεὺς εἶ τοῦ Ἰσραήλ.
[49] Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Ðức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
[49] Nathanael answered him, “Rabbi, you are the Son of God; you are the king of Israel!”

[50] ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῷ · Ὅτι εἶπόν σοι ὅτι εἶδόν σε ὑποκάτω τῆς συκῆς πιστεύεις; μείζω τούτων ὄψῃ.
[50] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
[50] Jesus said to him, “Because I told you that I saw you under the fig tree, do you believe? You will see greater things than these.”

[51] καὶ λέγει αὐτῷ · Ἀμὴν ἀμὴν λέγω ὑμῖν, ὄψεσθε τὸν οὐρανὸν ἀνεῳγότα καὶ τοὺς ἀγγέλους τοῦ θεοῦ ἀναβαίνοντας καὶ καταβαίνοντας ἐπὶ τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου.
[51] Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Ðức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
[51] He continued, “I tell all of you the solemn truth — you will see heaven opened and the angels of God ascending and descending on the Son of Man.”