Skip to main content

Giăng 2

·1555 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Καὶ τῇ ἡμέρᾳ τῇ τρίτῃ γάμος ἐγένετο ἐν Κανὰ τῆς Γαλιλαίας, καὶ ἦν ἡ μήτηρ τοῦ Ἰησοῦ ἐκεῖ·
[1] Cách ba ngày sau, có đám cưới tại thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, và mẹ Ðức Chúa Jêsus có tại đó.
[1] Now on the third day there was a wedding at Cana in Galilee. Jesus’ mother was there,

[2] ἐκλήθη δὲ καὶ ὁ Ἰησοῦς καὶ οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ εἰς τὸν γάμον.
[2] Ðức Chúa Jêsus cũng được mời đến dự đám với môn đồ Ngài.
[2] and Jesus and his disciples were also invited to the wedding.

[3] καὶ ὑστερήσαντος οἴνου λέγει ἡ μήτηρ τοῦ Ἰησοῦ πρὸς αὐτόν · Οἶνον οὐκ ἔχουσιν.
[3] Vừa khi thiếu rượu, mẹ Ðức Chúa Jêsus nói với Ngài rằng: Người ta không có rượu nữa.
[3] When the wine ran out, Jesus’ mother said to him, “They have no wine left.”

[4] καὶ λέγει αὐτῇ ὁ Ἰησοῦς · Τί ἐμοὶ καὶ σοί, γύναι; οὔπω ἥκει ἡ ὥρα μου.
[4] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi đờn bà kia, ta với ngươi có sự gì chăng? Giờ ta chưa đến.
[4] Jesus replied, “Woman, why are you saying this to me? My time has not yet come.”

[5] λέγει ἡ μήτηρ αὐτοῦ τοῖς διακόνοις · Ὅ τι ἂν λέγῃ ὑμῖν ποιήσατε.
[5] Mẹ Ngài nói với những kẻ hầu bàn rằng: Người biểu chi, hãy vâng theo cả.
[5] His mother told the servants, “Whatever he tells you, do it.”

[6] ἦσαν δὲ ἐκεῖ λίθιναι ὑδρίαι ἓξ κατὰ τὸν καθαρισμὸν τῶν Ἰουδαίων κείμεναι, χωροῦσαι ἀνὰ μετρητὰς δύο ἢ τρεῖς.
[6] Vả, tại đó có sáu cái ché đá, định dùng về sự rửa sạch cho người Giu-đa, mỗi cái chứa hai ba lường nước.
[6] Now there were six stone water jars there for Jewish ceremonial washing, each holding twenty or thirty gallons.

[7] λέγει αὐτοῖς ὁ Ἰησοῦς · Γεμίσατε τὰς ὑδρίας ὕδατος · καὶ ἐγέμισαν αὐτὰς ἕως ἄνω.
[7] Ðức Chúa Jêsus biểu họ rằng: Hãy đổ nước đầy những ché nầy; thì họ đổ đầy tới miệng.
[7] Jesus told the servants, “Fill the water jars with water.” So they filled them up to the very top.

[8] καὶ λέγει αὐτοῖς · Ἀντλήσατε νῦν καὶ φέρετε τῷ ἀρχιτρικλίνῳ · οἱ δὲ ἤνεγκαν.
[8] Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc. Họ bèn đem cho.
[8] Then he told them, “Now draw some out and take it to the head steward,” and they did.

[9] ὡς δὲ ἐγεύσατο ὁ ἀρχιτρίκλινος τὸ ὕδωρ οἶνον γεγενημένον, καὶ οὐκ ᾔδει πόθεν ἐστίν, οἱ δὲ διάκονοι ᾔδεισαν οἱ ἠντληκότες τὸ ὕδωρ, φωνεῖ τὸν νυμφίον ὁ ἀρχιτρίκλινος
[9] Lúc kẻ coi tiệc nếm nước đã biến thành rượu (vả, người không biết rượu nầy đến bởi đâu, còn những kẻ hầu bàn có múc nước thì biết rõ), bèn gọi chàng rể,
[9] When the head steward tasted the water that had been turned to wine, not knowing where it came from (though the servants who had drawn the water knew), he called the bridegroom

[10] καὶ λέγει αὐτῷ · Πᾶς ἄνθρωπος πρῶτον τὸν καλὸν οἶνον τίθησιν, καὶ ὅταν μεθυσθῶσιν τὸν ἐλάσσω · σὺ τετήρηκας τὸν καλὸν οἶνον ἕως ἄρτι.
[10] mà nói rằng: Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi người ta uống nhiều rồi, thì kế đến rượu vừa vừa. Còn ngươi, ngươi lại giữ rượu ngon đến bây giờ.
[10] and said to him, “Everyone serves the good wine first, and then the cheaper wine when the guests are drunk. You have kept the good wine until now!”

[11] ταύτην ἐποίησεν ἀρχὴν τῶν σημείων ὁ Ἰησοῦς ἐν Κανὰ τῆς Γαλιλαίας καὶ ἐφανέρωσεν τὴν δόξαν αὐτοῦ, καὶ ἐπίστευσαν εἰς αὐτὸν οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ.
[11] Ấy là tại Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, mà Ðức Chúa Jêsus làm phép lạ thứ nhất, và tỏ bày sự vinh hiển của mình như vậy; môn đồ bèn tin Ngài.
[11] Jesus did this as the first of his miraculous signs, in Cana of Galilee. In this way he revealed his glory, and his disciples believed in him.

[12] Μετὰ τοῦτο κατέβη εἰς Καφαρναοὺμ αὐτὸς καὶ ἡ μήτηρ αὐτοῦ καὶ οἱ ἀδελφοὶ καὶ οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ, καὶ ἐκεῖ ἔμειναν οὐ πολλὰς ἡμέρας.
[12] Sau việc đó, Ngài với mẹ, anh em, và môn đồ Ngài đều xuống thành Ca-bê-na-um; và chỉ ở đó ít ngày thôi.
[12] After this he went down to Capernaum with his mother and brothers and his disciples, and they stayed there a few days.

[13] Καὶ ἐγγὺς ἦν τὸ πάσχα τῶν Ἰουδαίων, καὶ ἀνέβη εἰς Ἱεροσόλυμα ὁ Ἰησοῦς.
[13] Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa hầu đến; Ðức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.
[13] Now the Jewish feast of Passover was near, so Jesus went up to Jerusalem.

[14] καὶ εὗρεν ἐν τῷ ἱερῷ τοὺς πωλοῦντας βόας καὶ πρόβατα καὶ περιστερὰς καὶ τοὺς κερματιστὰς καθημένους,
[14] Trong đền thờ, Ngài thấy có người buôn bán bò, chiên, bò câu, và có người đổi bạc dọn hàng ở đó.
[14] He found in the temple courts those who were selling oxen and sheep and doves, and the money changers sitting at tables.

[15] καὶ ποιήσας φραγέλλιον ἐκ σχοινίων πάντας ἐξέβαλεν ἐκ τοῦ ἱεροῦ τά τε πρόβατα καὶ τοὺς βόας, καὶ τῶν κολλυβιστῶν ἐξέχεεν τὰ κέρματα καὶ τὰς τραπέζας ἀνέστρεψεν,
[15] Ngài bện một cái roi bằng dây, bèn đuổi hết thảy khỏi đền thờ, chiên và bò nữa; vải tiền người đổi bạc và đổ bàn của họ.
[15] So he made a whip of cords and drove them all out of the temple courts, with the sheep and the oxen. He scattered the coins of the money changers and overturned their tables.

[16] καὶ τοῖς τὰς περιστερὰς πωλοῦσιν εἶπεν · Ἄρατε ταῦτα ἐντεῦθεν, μὴ ποιεῖτε τὸν οἶκον τοῦ πατρός μου οἶκον ἐμπορίου.
[16] Ngài phán cùng kẻ bán bò câu rằng: Hãy cất bỏ đồ đó khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha ta thành ra nhà buôn bán.
[16] To those who sold the doves he said, “Take these things away from here! Do not make my Father’s house a marketplace!”

[17] ἐμνήσθησαν οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ ὅτι γεγραμμένον ἐστίν · Ὁ ζῆλος τοῦ οἴκου σου καταφάγεταί με.
[17] Môn đồ Ngài bèn nhớ lại lời đã chép rằng: Sự sốt sắng về nhà Chúa tiêu nuốt tôi.
[17] His disciples remembered that it was written, “ Zeal for your house will devour me.”

[18] ἀπεκρίθησαν οὖν οἱ Ἰουδαῖοι καὶ εἶπαν αὐτῷ · Τί σημεῖον δεικνύεις ἡμῖν, ὅτι ταῦτα ποιεῖς;
[18] Các người Giu-đa cất tiếng thưa cùng Ngài rằng: Thầy làm như vậy thì cho chúng tôi xem thấy phép lạ chi?
[18] So then the Jewish leaders responded, “What sign can you show us, since you are doing these things?”

[19] ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Λύσατε τὸν ναὸν τοῦτον καὶ ἐν τρισὶν ἡμέραις ἐγερῶ αὐτόν.
[19] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!
[19] Jesus replied, “Destroy this temple and in three days I will raise it up again.”

[20] εἶπαν οὖν οἱ Ἰουδαῖοι · Τεσσεράκοντα καὶ ἓξ ἔτεσιν οἰκοδομήθη ὁ ναὸς οὗτος, καὶ σὺ ἐν τρισὶν ἡμέραις ἐγερεῖς αὐτόν;
[20] Người Giu-đa lại nói: Người ta xây đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày!
[20] Then the Jewish leaders said to him, “This temple has been under construction for forty-six years, and are you going to raise it up in three days?”

[21] ἐκεῖνος δὲ ἔλεγεν περὶ τοῦ ναοῦ τοῦ σώματος αὐτοῦ.
[21] Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể mình.
[21] But Jesus was speaking about the temple of his body.

[22] ὅτε οὖν ἠγέρθη ἐκ νεκρῶν, ἐμνήσθησαν οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ ὅτι τοῦτο ἔλεγεν, καὶ ἐπίστευσαν τῇ γραφῇ καὶ τῷ λόγῳ ὃν εἶπεν ὁ Ἰησοῦς.
[22] Vậy, sau khi Ngài được từ kẻ chết sống lại rồi, môn đồ gẫm Ngài có nói lời đó, thì tin Kinh Thánh và lời Ðức Chúa Jêsus đã phán.
[22] So after he was raised from the dead, his disciples remembered that he had said this, and they believed the scripture and the saying that Jesus had spoken.

[23] Ὡς δὲ ἦν ἐν τοῖς Ἱεροσολύμοις ἐν τῷ πάσχα ἐν τῇ ἑορτῇ, πολλοὶ ἐπίστευσαν εἰς τὸ ὄνομα αὐτοῦ, θεωροῦντες αὐτοῦ τὰ σημεῖα ἃ ἐποίει·
[23] Ðương lúc Ngài ở thành Giê-ru-sa-lem để giữ lễ Vượt Qua, có nhiều người thấy phép lạ Ngài làm, thì tin danh Ngài.
[23] Now while Jesus was in Jerusalem at the feast of the Passover, many people believed in his name because they saw the miraculous signs he was doing.

[24] αὐτὸς δὲ Ἰησοῦς οὐκ ἐπίστευεν αὑτὸν αὐτοῖς διὰ τὸ αὐτὸν γινώσκειν πάντας
[24] Nhưng Ðức Chúa Jêsus chẳng phó thác mình cho họ, vì Ngài nhận biết mọi người,
[24] But Jesus would not entrust himself to them, because he knew all people.

[25] καὶ ὅτι οὐ χρείαν εἶχεν ἵνα τις μαρτυρήσῃ περὶ τοῦ ἀνθρώπου, αὐτὸς γὰρ ἐγίνωσκεν τί ἦν ἐν τῷ ἀνθρώπῳ.
[25] và không cần ai làm chứng về người nào, bởi Ngài tự thấu mọi điều trong lòng người ta.
[25] He did not need anyone to testify about man, for he knew what was in man.