[1] Ὡς οὖν ἔγνω ὁ Ἰησοῦς ὅτι ἤκουσαν οἱ Φαρισαῖοι ὅτι Ἰησοῦς πλείονας μαθητὰς ποιεῖ καὶ βαπτίζει ἢ Ἰωάννης —
[1] Khi Chúa đã hay rằng người Pha-ri-si có nghe đồn Ngài gọi và làm phép báp tem được nhiều môn đồ hơn Giăng,
[1] Now when Jesus knew that the Pharisees had heard that he was winning and baptizing more disciples than John
[2] καίτοιγε Ἰησοῦς αὐτὸς οὐκ ἐβάπτιζεν ἀλλʼ οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ —
[2] (kỳ thiệt không phải chính Ðức Chúa Jêsus làm phép báp tem, nhưng là môn đồ Ngài),
[2] (although Jesus himself was not baptizing, but his disciples were),
[3] ἀφῆκεν τὴν Ἰουδαίαν καὶ ἀπῆλθεν πάλιν εἰς τὴν Γαλιλαίαν.
[3] thì Ngài lìa xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
[3] he left Judea and set out once more for Galilee.
[4] ἔδει δὲ αὐτὸν διέρχεσθαι διὰ τῆς Σαμαρείας.
[4] Vả, Ngài phải đi ngang qua xứ Sa-ma-ri.
[4] But he had to pass through Samaria.
[5] ἔρχεται οὖν εἰς πόλιν τῆς Σαμαρείας λεγομένην Συχὰρ πλησίον τοῦ χωρίου ὃ ἔδωκεν Ἰακὼβ τῷ Ἰωσὴφ τῷ υἱῷ αὐτοῦ·
[5] Vậy Ngài đến một thành thuộc về xứ Sa-ma-ri, gọi là Si-kha, gần đồng ruộng mà Gia-cốp cho Giô-sép là con mình.
[5] Now he came to a Samaritan town called Sychar, near the plot of land that Jacob had given to his son Joseph.
[6] ἦν δὲ ἐκεῖ πηγὴ τοῦ Ἰακώβ. ὁ οὖν Ἰησοῦς κεκοπιακὼς ἐκ τῆς ὁδοιπορίας ἐκαθέζετο οὕτως ἐπὶ τῇ πηγῇ · ὥρα ἦν ὡς ἕκτη.
[6] Tại đó có cái giếng Gia-cốp. Nhơn đi đàng mỏi mệt, Ðức Chúa Jêsus ngồi gần bên giếng; bấy giờ độ chừng giờ thứ sáu.
[6] Jacob’s well was there, so Jesus, since he was tired from the journey, sat right down beside the well. It was about noon.
[7] Ἔρχεται γυνὴ ἐκ τῆς Σαμαρείας ἀντλῆσαι ὕδωρ. λέγει αὐτῇ ὁ Ἰησοῦς · Δός μοι πεῖν·
[7] Một người đờn bà Sa-ma-ri đến múc nước. Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy cho ta uống.
[7] A Samaritan woman came to draw water. Jesus said to her, “Give me some water to drink.”
[8] οἱ γὰρ μαθηταὶ αὐτοῦ ἀπεληλύθεισαν εἰς τὴν πόλιν, ἵνα τροφὰς ἀγοράσωσιν.
[8] Vì môn đồ Ngài đã đi ra phố đặng mua đồ ăn.
[8] (For his disciples had gone off into the town to buy supplies. )
[9] λέγει οὖν αὐτῷ ἡ γυνὴ ἡ Σαμαρῖτις · Πῶς σὺ Ἰουδαῖος ὢν παρʼ ἐμοῦ πεῖν αἰτεῖς γυναικὸς Σαμαρίτιδος οὔσης; οὐ γὰρ συγχρῶνται Ἰουδαῖοι Σαμαρίταις.
[9] Người đờn bà Sa-ma-ri thưa rằng: Uûi kìa! ông là người Giu-đa, mà lại xin uống nước cùng tôi, là một người đờn bà Sa-ma-ri sao? (Số là, dân Giu-đa chẳng hề giao thiệp với dân Sa-ma-ri.)
[9] So the Samaritan woman said to him, “How can you — a Jew — ask me, a Samaritan woman, for water to drink?” (For Jews use nothing in common with Samaritans.)
[10] ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῇ · Εἰ ᾔδεις τὴν δωρεὰν τοῦ θεοῦ καὶ τίς ἐστιν ὁ λέγων σοι · Δός μοι πεῖν, σὺ ἂν ᾔτησας αὐτὸν καὶ ἔδωκεν ἄν σοι ὕδωρ ζῶν.
[10] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví bằng ngươi biết sự ban cho của Ðức Chúa Trời, và biết người nói: “Hãy cho ta uống” là ai, thì chắc ngươi sẽ xin người cho uống, và người sẽ cho ngươi nước sống.
[10] Jesus answered her, “If you had known the gift of God and who it is who said to you, ‘Give me some water to drink,’ you would have asked him, and he would have given you living water.”
[11] λέγει αὐτῷ ἡ γυνή · Κύριε, οὔτε ἄντλημα ἔχεις καὶ τὸ φρέαρ ἐστὶν βαθύ · πόθεν οὖν ἔχεις τὸ ὕδωρ τὸ ζῶν;
[11] Người đờn bà thưa: Hỡi Chúa, Chúa không có gì mà múc, và giếng thì sâu, vậy bởi đâu có nước sống ấy?
[11] “Sir,” the woman said to him, “you have no bucket and the well is deep; where then do you get this living water?
[12] μὴ σὺ μείζων εἶ τοῦ πατρὸς ἡμῶν Ἰακώβ, ὃς ἔδωκεν ἡμῖν τὸ φρέαρ καὶ αὐτὸς ἐξ αὐτοῦ ἔπιεν καὶ οἱ υἱοὶ αὐτοῦ καὶ τὰ θρέμματα αὐτοῦ;
[12] Tổ phụ chúng tôi là Gia-cốp để giếng nầy lại cho chúng tôi, chính người uống giếng nầy, cả đến con cháu cùng các bầy vật người nữa, vậy Chúa há lớn hơn Gia-cốp sao?
[12] Surely you’re not greater than our ancestor Jacob, are you? For he gave us this well and drank from it himself, along with his sons and his livestock.”
[13] ἀπεκρίθη Ἰησοῦς καὶ εἶπεν αὐτῇ · Πᾶς ὁ πίνων ἐκ τοῦ ὕδατος τούτου διψήσει πάλιν·
[13] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Phàm ai uống nước nầy vẫn còn khát mãi;
[13] Jesus replied, “Everyone who drinks some of this water will be thirsty again.
[14] ὃς δʼ ἂν πίῃ ἐκ τοῦ ὕδατος οὗ ἐγὼ δώσω αὐτῷ, οὐ μὴ διψήσει εἰς τὸν αἰῶνα, ἀλλὰ τὸ ὕδωρ ὃ δώσω αὐτῷ γενήσεται ἐν αὐτῷ πηγὴ ὕδατος ἁλλομένου εἰς ζωὴν αἰώνιον.
[14] nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó văng ra cho đến sự sống đời đời.
[14] But whoever drinks some of the water that I will give him will never be thirsty again, but the water that I will give him will become in him a fountain of water springing up to eternal life.”
[15] λέγει πρὸς αὐτὸν ἡ γυνή · Κύριε, δός μοι τοῦτο τὸ ὕδωρ, ἵνα μὴ διψῶ μηδὲ διέρχωμαι ἐνθάδε ἀντλεῖν.
[15] Người đờn bà thưa: Lạy Chúa, xin cho tôi nước ấy, để cho tôi không khát và không đến đây múc nước nữa.
[15] The woman said to him, “Sir, give me this water, so that I will not be thirsty or have to come here to draw water.”
[16] Λέγει αὐτῇ · Ὕπαγε φώνησον τὸν ἄνδρα σου καὶ ἐλθὲ ἐνθάδε.
[16] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, gọi chồng ngươi, rồi trở lại đây.
[16] He said to her, “Go call your husband and come back here.”
[17] ἀπεκρίθη ἡ γυνὴ καὶ εἶπεν αὐτῷ · Οὐκ ἔχω ἄνδρα. λέγει αὐτῇ ὁ Ἰησοῦς · Καλῶς εἶπας ὅτι Ἄνδρα οὐκ ἔχω·
[17] Người đờn bà thưa rằng: Tôi không có chồng. Ðức Chúa Jêsus lại phán: Ngươi nói rằng: Tôi không có chồng, là phải lắm;
[17] The woman replied, “I have no husband.” Jesus said to her, “Right you are when you said, ‘I have no husband,’
[18] πέντε γὰρ ἄνδρας ἔσχες, καὶ νῦν ὃν ἔχεις οὐκ ἔστιν σου ἀνήρ · τοῦτο ἀληθὲς εἴρηκας.
[18] vì ngươi đã có năm đời chồng, còn người mà ngươi hiện có, chẳng phải là chồng ngươi; điều đó ngươi đã nói thật vậy.
[18] for you have had five husbands, and the man you are living with now is not your husband. This you said truthfully!”
[19] λέγει αὐτῷ ἡ γυνή · Κύριε, θεωρῶ ὅτι προφήτης εἶ σύ.
[19] Người đờn bà thưa rằng: Lạy Chúa, tôi nhìn thấy Chúa là một đấng tiên tri.
[19] The woman said to him, “Sir, I see that you are a prophet.
[20] οἱ πατέρες ἡμῶν ἐν τῷ ὄρει τούτῳ προσεκύνησαν · καὶ ὑμεῖς λέγετε ὅτι ἐν Ἱεροσολύμοις ἐστὶν ὁ τόπος ὅπου προσκυνεῖν δεῖ.
[20] Tổ phụ chúng tôi đã thờ lạy trên hòn núi nầy; còn dân Giu-đa lại nói rằng nơi đáng thờ lạy là tại thành Giê-ru-sa-lem.
[20] Our fathers worshiped on this mountain, and you people say that the place where people must worship is in Jerusalem.”
[21] λέγει αὐτῇ ὁ Ἰησοῦς · Πίστευέ μοι, γύναι, ὅτι ἔρχεται ὥρα ὅτε οὔτε ἐν τῷ ὄρει τούτῳ οὔτε ἐν Ἱεροσολύμοις προσκυνήσετε τῷ πατρί.
[21] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi người đờn bà, hãy tin ta, giờ đến, khi các ngươi thờ lạy Cha, chẳng tại trên hòn núi nầy, cũng chẳng tại thành Giê-ru-sa-lem.
[21] Jesus said to her, “Believe me, woman, a time is coming when you will worship the Father neither on this mountain nor in Jerusalem.
[22] ὑμεῖς προσκυνεῖτε ὃ οὐκ οἴδατε, ἡμεῖς προσκυνοῦμεν ὃ οἴδαμεν, ὅτι ἡ σωτηρία ἐκ τῶν Ἰουδαίων ἐστίν·
[22] Các ngươi thờ lạy sự các ngươi không biết, vì sự cứu rỗi bởi người Giu-đa mà đến.
[22] You people worship what you do not know. We worship what we know, because salvation is from the Jews.
[23] ἀλλὰ ἔρχεται ὥρα καὶ νῦν ἐστιν, ὅτε οἱ ἀληθινοὶ προσκυνηταὶ προσκυνήσουσιν τῷ πατρὶ ἐν πνεύματι καὶ ἀληθείᾳ, καὶ γὰρ ὁ πατὴρ τοιούτους ζητεῖ τοὺς προσκυνοῦντας αὐτόν·
[23] Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy.
[23] But a time is coming — and now is here — when the true worshipers will worship the Father in spirit and truth, for the Father seeks such people to be his worshipers.
[24] πνεῦμα ὁ θεός, καὶ τοὺς προσκυνοῦντας αὐτὸν ἐν πνεύματι καὶ ἀληθείᾳ δεῖ προσκυνεῖν.
[24] Ðức Chúa Trời là thần, nên ai thờ lạy Ngài thì phải lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ lạy.
[24] God is spirit, and the people who worship him must worship in spirit and truth.”
[25] λέγει αὐτῷ ἡ γυνή · Οἶδα ὅτι Μεσσίας ἔρχεται, ὁ λεγόμενος χριστός · ὅταν ἔλθῃ ἐκεῖνος, ἀναγγελεῖ ἡμῖν ἅπαντα.
[25] Người đờn bà thưa: Tôi biết rằng Ðấng Mê-si (nghĩa là Ðấng Christ) phải đến; khi Ngài đã đến, sẽ rao truyền mọi việc cho chúng ta.
[25] The woman said to him, “I know that Messiah is coming” (the one called Christ); “whenever he comes, he will tell us everything.”
[26] λέγει αὐτῇ ὁ Ἰησοῦς · Ἐγώ εἰμι, ὁ λαλῶν σοι.
[26] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta, người đang nói với ngươi đây, chính là Ðấng đó.
[26] Jesus said to her, “I, the one speaking to you, am he.”
[27] Καὶ ἐπὶ τούτῳ ἦλθαν οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ, καὶ ἐθαύμαζον ὅτι μετὰ γυναικὸς ἐλάλει · οὐδεὶς μέντοι εἶπεν · Τί ζητεῖς; ἢ τί λαλεῖς μετʼ αὐτῆς;
[27] Khi đó, môn đồ tới, đều sững sờ về Ngài nói với một người đờn bà; nhưng chẳng ai hỏi rằng: Thầy hỏi người ấy điều chi? hay là: Sao thầy nói với người?
[27] Now at that very moment his disciples came back. They were shocked because he was speaking with a woman. However, no one said, “What do you want?” or “Why are you speaking with her?”
[28] ἀφῆκεν οὖν τὴν ὑδρίαν αὐτῆς ἡ γυνὴ καὶ ἀπῆλθεν εἰς τὴν πόλιν καὶ λέγει τοῖς ἀνθρώποις·
[28] Người đờn bà bèn bỏ cái vò nước của mình lại và vào thành, nói với người tại đó rằng:
[28] Then the woman left her water jar, went off into the town and said to the people,
[29] Δεῦτε ἴδετε ἄνθρωπον ὃς εἶπέ μοι πάντα ὅσα ἐποίησα · μήτι οὗτός ἐστιν ὁ χριστός;
[29] Hãy đến xem một người đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm; ấy chẳng phải là Ðấng Christ sao?
[29] “Come, see a man who told me everything I ever did. Surely he can’t be the Messiah, can he?”
[30] ἐξῆλθον ἐκ τῆς πόλεως καὶ ἤρχοντο πρὸς αὐτόν.
[30] Chúng bèn từ trong thành ra và đến cùng Ðức Chúa Jêsus.
[30] So they left the town and began coming to him.
[31] Ἐν τῷ μεταξὺ ἠρώτων αὐτὸν οἱ μαθηταὶ λέγοντες · Ῥαββί, φάγε.
[31] Song le, môn đồ nài nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
[31] Meanwhile the disciples were urging him, “Rabbi, eat something.”
[32] ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Ἐγὼ βρῶσιν ἔχω φαγεῖν ἣν ὑμεῖς οὐκ οἴδατε.
[32] Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
[32] But he said to them, “I have food to eat that you know nothing about.”
[33] ἔλεγον οὖν οἱ μαθηταὶ πρὸς ἀλλήλους · Μή τις ἤνεγκεν αὐτῷ φαγεῖν;
[33] Vậy môn đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
[33] So the disciples began to say to one another, “No one brought him anything to eat, did they?”
[34] λέγει αὐτοῖς ὁ Ἰησοῦς · Ἐμὸν βρῶμά ἐστιν ἵνα ποιήσω τὸ θέλημα τοῦ πέμψαντός με καὶ τελειώσω αὐτοῦ τὸ ἔργον.
[34] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ðồ ăn của ta tức là làm theo ý muốn của Ðấng sai ta đến, và làm trọn công việc Ngài.
[34] Jesus said to them, “My food is to do the will of the one who sent me and to complete his work.
[35] οὐχ ὑμεῖς λέγετε ὅτι Ἔτι τετράμηνός ἐστιν καὶ ὁ θερισμὸς ἔρχεται; ἰδοὺ λέγω ὑμῖν, ἐπάρατε τοὺς ὀφθαλμοὺς ὑμῶν καὶ θεάσασθε τὰς χώρας ὅτι λευκαί εἰσιν πρὸς θερισμόν · ἤδη
[35] Các ngươi há chẳng nói rằng còn bốn tháng nữa thì tới mùa gặt sao? Song ta nói với các ngươi: Hãy nhướng mắt lên và xem đồng ruộng, đã vàng sẵn cho mùa gặt.
[35] Don’t you say, ‘There are four more months and then comes the harvest?’ I tell you, look up and see that the fields are already white for harvest!
[36] ὁ θερίζων μισθὸν λαμβάνει καὶ συνάγει καρπὸν εἰς ζωὴν αἰώνιον, ἵνα ὁ σπείρων ὁμοῦ χαίρῃ καὶ ὁ θερίζων.
[36] Con gặt đã lãnh tiền công mình và thâu chứa hoa lợi cho sự sống đời đời, hầu cho người gieo giống và con gặt được cùng nhau vui vẻ.
[36] The one who reaps receives pay and gathers fruit for eternal life, so that the one who sows and the one who reaps can rejoice together.
[37] ἐν γὰρ τούτῳ ὁ λόγος ἐστὶν ἀληθινὸς ὅτι Ἄλλος ἐστὶν ὁ σπείρων καὶ ἄλλος ὁ θερίζων·
[37] Vì đây người ta có thể nói rằng: Người nầy thì gieo, người kia thì gặt, là rất phải.
[37] For in this instance the saying is true, ‘One sows and another reaps.’
[38] ἐγὼ ἀπέστειλα ὑμᾶς θερίζειν ὃ οὐχ ὑμεῖς κεκοπιάκατε · ἄλλοι κεκοπιάκασιν, καὶ ὑμεῖς εἰς τὸν κόπον αὐτῶν εἰσεληλύθατε.
[38] Ta đã sai các ngươi gặt nơi mình không làm; kẻ khác đã làm, còn các ngươi thì đã vào tiếp lấy công lao của họ.
[38] I sent you to reap what you did not work for; others have labored and you have entered into their labor.”
[39] Ἐκ δὲ τῆς πόλεως ἐκείνης πολλοὶ ἐπίστευσαν εἰς αὐτὸν τῶν Σαμαριτῶν διὰ τὸν λόγον τῆς γυναικὸς μαρτυρούσης ὅτι Εἶπέν μοι πάντα ἃ ἐποίησα.
[39] Có nhiều người Sa-ma-ri ở thành đó tin Ngài, vì cứ lời đờn bà đã làm chứng về Ngài mà rằng: Ngài đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm.
[39] Now many Samaritans from that town believed in him because of the report of the woman who testified, “He told me everything I ever did.”
[40] ὡς οὖν ἦλθον πρὸς αὐτὸν οἱ Σαμαρῖται, ἠρώτων αὐτὸν μεῖναι παρʼ αὐτοῖς · καὶ ἔμεινεν ἐκεῖ δύο ἡμέρας.
[40] Vậy, các người Sa-ma-ri đã đến cùng Ngài, xin Ngài vào trọ nơi mình; Ngài bèn ở lại đó hai ngày.
[40] So when the Samaritans came to him, they began asking him to stay with them. He stayed there two days,
[41] καὶ πολλῷ πλείους ἐπίστευσαν διὰ τὸν λόγον αὐτοῦ,
[41] Khi đã nghe lời Ngài rồi, người tin Ngài càng đông hơn nữa.
[41] and because of his word many more believed.
[42] τῇ τε γυναικὶ ἔλεγον ὅτι Οὐκέτι διὰ τὴν σὴν λαλιὰν πιστεύομεν · αὐτοὶ γὰρ ἀκηκόαμεν, καὶ οἴδαμεν ὅτι οὗτός ἐστιν ἀληθῶς ὁ σωτὴρ τοῦ κόσμου.
[42] Họ nói với người đờn bà rằng: Ấy không còn phải vì điều ngươi đã nói với chúng ta mà chúng ta tin đâu; vì chính chúng ta đã nghe Ngài, và biết rằng chính Ngài thật là Cứu Chúa của thế gian.
[42] They said to the woman, “No longer do we believe because of your words, for we have heard for ourselves, and we know that this one really is the Savior of the world.”
[43] Μετὰ δὲ τὰς δύο ἡμέρας ἐξῆλθεν ἐκεῖθεν εἰς τὴν Γαλιλαίαν·
[43] Khỏi hai ngày ấy, Ðức Chúa Jêsus từ đó đi qua xứ Ga-li-lê
[43] After the two days he departed from there to Galilee.
[44] αὐτὸς γὰρ Ἰησοῦς ἐμαρτύρησεν ὅτι προφήτης ἐν τῇ ἰδίᾳ πατρίδι τιμὴν οὐκ ἔχει.
[44] (vì chính Ngài đã phán rằng một người tiên tri chẳng bao giờ được tôn kính trong quê hương mình).
[44] (For Jesus himself had testified that a prophet has no honor in his own country.)
[45] ὅτε οὖν ἦλθεν εἰς τὴν Γαλιλαίαν, ἐδέξαντο αὐτὸν οἱ Γαλιλαῖοι, πάντα ἑωρακότες ὅσα ἐποίησεν ἐν Ἱεροσολύμοις ἐν τῇ ἑορτῇ, καὶ αὐτοὶ γὰρ ἦλθον εἰς τὴν ἑορτήν.
[45] Khi đã đến xứ Ga-li-lê, Ngài được dân xứ ấy tiếp rước tử tế, bởi dân đó đã thấy mọi điều Ngài làm tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ; vì họ cũng có đi dự lễ.
[45] So when he came to Galilee, the Galileans welcomed him because they had seen all the things he had done in Jerusalem at the feast (for they themselves had gone to the feast).
[46] Ἦλθεν οὖν πάλιν εἰς τὴν Κανὰ τῆς Γαλιλαίας, ὅπου ἐποίησεν τὸ ὕδωρ οἶνον. καὶ ἦν τις βασιλικὸς οὗ ὁ υἱὸς ἠσθένει ἐν Καφαρναούμ.
[46] Vậy, Ngài lại đến thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, là nơi Ngài đã hóa nước thành rượu. Nguyên ở tại thành Ca-bê-na-um, có một quan thị vệ kia, con trai người mắc bịnh.
[46] Now he came again to Cana in Galilee where he had made the water wine. In Capernaum there was a certain royal official whose son was sick.
[47] οὗτος ἀκούσας ὅτι Ἰησοῦς ἥκει ἐκ τῆς Ἰουδαίας εἰς τὴν Γαλιλαίαν ἀπῆλθεν πρὸς αὐτὸν καὶ ἠρώτα ἵνα καταβῇ καὶ ἰάσηται αὐτοῦ τὸν υἱόν, ἤμελλεν γὰρ ἀποθνῄσκειν.
[47] Quan đó nghe Ðức Chúa Jêsus đã từ xứ Giu-đê đến xứ Ga-li-lê, bèn tìm đến và xin Ngài xuống đặng chữa cho con mình gần chết.
[47] When he heard that Jesus had come back from Judea to Galilee, he went to him and begged him to come down and heal his son, who was about to die.
[48] εἶπεν οὖν ὁ Ἰησοῦς πρὸς αὐτόν · Ἐὰν μὴ σημεῖα καὶ τέρατα ἴδητε, οὐ μὴ πιστεύσητε.
[48] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi không thấy phép lạ và điềm lạ, thì các ngươi chẳng tin!
[48] So Jesus said to him, “Unless you people see signs and wonders you will never believe!”
[49] λέγει πρὸς αὐτὸν ὁ βασιλικός · Κύριε, κατάβηθι πρὶν ἀποθανεῖν τὸ παιδίον μου.
[49] Quan thị vệ trả lời rằng: Lạy Chúa, xin Chúa xuống trước khi con tôi chưa chết!
[49] “Sir,” the official said to him, “come down before my child dies.”
[50] λέγει αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς · Πορεύου · ὁ υἱός σου ζῇ. ἐπίστευσεν ὁ ἄνθρωπος τῷ λόγῳ ὃν εἶπεν αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς καὶ ἐπορεύετο.
[50] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, con của ngươi sống. Người đó tin lời Ðức Chúa Jêsus đã phán cho mình, bèn đi.
[50] Jesus told him, “Go home; your son will live.” The man believed the word that Jesus spoke to him, and set off for home.
[51] ἤδη δὲ αὐτοῦ καταβαίνοντος οἱ δοῦλοι αὐτοῦ ὑπήντησαν αὐτῷ λέγοντες ὅτι ὁ παῖς αὐτοῦ ζῇ.
[51] Người đang đi dọc đàng, các đầy tớ người đến đón mà rằng: Con trai chủ sống.
[51] While he was on his way down, his slaves met him and told him that his son was going to live.
[52] ἐπύθετο οὖν τὴν ὥραν παρʼ αὐτῶν ἐν ᾗ κομψότερον ἔσχεν · εἶπαν οὖν αὐτῷ ὅτι Ἐχθὲς ὥραν ἑβδόμην ἀφῆκεν αὐτὸν ὁ πυρετός.
[52] Người bèn hỏi họ con trai mình đã thấy khá nhằm giờ nào. Họ trả lời rằng: bữa qua, hồi giờ thứ bảy, cơn rét lui khỏi.
[52] So he asked them the time when his condition began to improve, and they told him, “Yesterday at one o’clock in the afternoon the fever left him.”
[53] ἔγνω οὖν ὁ πατὴρ ὅτι ἐκείνῃ τῇ ὥρᾳ ἐν ᾗ εἶπεν αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς · Ὁ υἱός σου ζῇ, καὶ ἐπίστευσεν αὐτὸς καὶ ἡ οἰκία αὐτοῦ ὅλη.
[53] Người cha nhận biết rằng ấy là chính giờ đó Ðức Chúa Jêsus đã phán cùng mình rằng: Con của ngươi sống; thì người với cả nhà đều tin.
[53] Then the father realized that it was the very time Jesus had said to him, “Your son will live,” and he himself believed along with his entire household.
[54] τοῦτο δὲ πάλιν δεύτερον σημεῖον ἐποίησεν ὁ Ἰησοῦς ἐλθὼν ἐκ τῆς Ἰουδαίας εἰς τὴν Γαλιλαίαν.
[54] Ấy là phép lạ thứ hai mà Ðức Chúa Jêsus đã làm, khi Ngài từ xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
[54] Jesus did this as his second miraculous sign when he returned from Judea to Galilee.