Skip to main content

Giăng 9

·2757 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Καὶ παράγων εἶδεν ἄνθρωπον τυφλὸν ἐκ γενετῆς.
[1] Ðức Chúa Jêsus vừa đi qua, thấy một người mù từ thuở sanh ra.
[1] Now as Jesus was passing by, he saw a man who had been blind from birth.

[2] καὶ ἠρώτησαν αὐτὸν οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ λέγοντες · Ῥαββί, τίς ἥμαρτεν, οὗτος ἢ οἱ γονεῖς αὐτοῦ, ἵνα τυφλὸς γεννηθῇ;
[2] Môn đồ hỏi Ngài rằng: Thưa thầy ai đã phạm tội, người hay là cha mẹ người, mà người sanh ra thì mù như vậy?
[2] His disciples asked him, “Rabbi, who committed the sin that caused him to be born blind, this man or his parents?”

[3] ἀπεκρίθη Ἰησοῦς · Οὔτε οὗτος ἥμαρτεν οὔτε οἱ γονεῖς αὐτοῦ, ἀλλʼ ἵνα φανερωθῇ τὰ ἔργα τοῦ θεοῦ ἐν αὐτῷ.
[3] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ðó chẳng phải tại người hay tại cha mẹ đã phạm tội; nhưng ấy để cho những việc Ðức Chúa Trời được tỏ ra trong người.
[3] Jesus answered, “Neither this man nor his parents sinned, but he was born blind so that the acts of God may be revealed through what happens to him.

[4] ἡμᾶς δεῖ ἐργάζεσθαι τὰ ἔργα τοῦ πέμψαντός με ἕως ἡμέρα ἐστίν · ἔρχεται νὺξ ὅτε οὐδεὶς δύναται ἐργάζεσθαι.
[4] Trong khi còn ban ngày, ta phải làm trọn những việc của Ðấng đã sai ta đến; tối lại, thì không ai làm việc được.
[4] We must perform the deeds of the one who sent me as long as it is daytime. Night is coming when no one can work.

[5] ὅταν ἐν τῷ κόσμῳ ὦ, φῶς εἰμι τοῦ κόσμου.
[5] Ðương khi ta còn ở thế gian, ta là sự sáng của thế gian.
[5] As long as I am in the world, I am the light of the world.”

[6] ταῦτα εἰπὼν ἔπτυσεν χαμαὶ καὶ ἐποίησεν πηλὸν ἐκ τοῦ πτύσματος, καὶ ἐπέχρισεν αὐτοῦ τὸν πηλὸν ἐπὶ τοὺς ὀφθαλμούς,
[6] Nói xong Ngài nhổ xuống đất, lấy nước miếng trộn thành bùn, và đem xức trên mắt người mù.
[6] Having said this, he spat on the ground and made some mud with the saliva. He smeared the mud on the blind man’s eyes

[7] καὶ εἶπεν αὐτῷ · Ὕπαγε νίψαι εἰς τὴν κολυμβήθραν τοῦ Σιλωάμ ( ὃ ἑρμηνεύεται Ἀπεσταλμένος ). ἀπῆλθεν οὖν καὶ ἐνίψατο, καὶ ἦλθεν βλέπων.
[7] Ðoạn Ngài phán cùng người rằng: Hãy đi, rửa nơi ao Si-lô-ê (nghĩa là chịu sai đi). Vậy, người đi đến ao đó, rửa, và trở lại, thì được thấy rõ.
[7] and said to him, “Go wash in the pool of Siloam” (which is translated “sent”). So the blind man went away and washed, and came back seeing.

[8] οἱ οὖν γείτονες καὶ οἱ θεωροῦντες αὐτὸν τὸ πρότερον ὅτι προσαίτης ἦν ἔλεγον · Οὐχ οὗτός ἐστιν ὁ καθήμενος καὶ προσαιτῶν;
[8] Xóm giềng người mù và những kẻ trước kia từng thấy người đi ăn mày đều nói rằng: nầy có phải là người vẫn ngồi ăn xin đó chăng?
[8] Then the neighbors and the people who had seen him previously as a beggar began saying, “Is this not the man who used to sit and beg?”

[9] ἄλλοι ἔλεγον ὅτι Οὗτός ἐστιν · ἄλλοι ἔλεγον · Οὐχί, ἀλλὰ ὅμοιος αὐτῷ ἐστιν. ἐκεῖνος ἔλεγεν ὅτι Ἐγώ εἰμι.
[9] Người thì nói: Ấy là hắn; kẻ lại nói: Không phải, song một người nào giống hắn. Người mù nói rằng: Chính tôi đây.
[9] Some people said, “This is the man!” while others said, “No, but he looks like him.” The man himself kept insisting, “I am the one!”

[10] ἔλεγον οὖν αὐτῷ · Πῶς ἠνεῴχθησάν σου οἱ ὀφθαλμοί;
[10] Chúng bèn hỏi người rằng: Tại sao mắt ngươi đã mở được?
[10] So they asked him, “How then were you made to see?”

[11] ἀπεκρίθη ἐκεῖνος · Ὁ ἄνθρωπος ὁ λεγόμενος Ἰησοῦς πηλὸν ἐποίησεν καὶ ἐπέχρισέν μου τοὺς ὀφθαλμοὺς καὶ εἶπέν μοι ὅτι Ὕπαγε εἰς τὸν Σιλωὰμ καὶ νίψαι · ἀπελθὼν οὖν καὶ νιψάμενος ἀνέβλεψα.
[11] Người trả lời rằng: Người tên gọi là Jêsus kia đã hóa bùn, xức mắt tôi, và nói tôi rằng: hãy đi đến rửa nơi ao Si-lô-ê. Vậy, tôi đi đến, rửa tại đó, rồi thấy được.
[11] He replied, “The man called Jesus made mud, smeared it on my eyes and told me, ‘Go to Siloam and wash.’ So I went and washed, and was able to see.”

[12] καὶ εἶπαν αὐτῷ · Ποῦ ἐστιν ἐκεῖνος; λέγει · Οὐκ οἶδα.
[12] Chúng hỏi rằng: Người ấy ở đâu. Người trả lời rằng: Tôi không biết.
[12] They said to him, “Where is that man?” He replied, “I don’t know.”

[13] Ἄγουσιν αὐτὸν πρὸς τοὺς Φαρισαίους τόν ποτε τυφλόν.
[13] Chúng dẫn người trước đã mù đó đến cùng người Pha-ri-si.
[13] They brought the man who used to be blind to the Pharisees.

[14] ἦν δὲ σάββατον ἐν ᾗ ἡμέρᾳ τὸν πηλὸν ἐποίησεν ὁ Ἰησοῦς καὶ ἀνέῳξεν αὐτοῦ τοὺς ὀφθαλμούς.
[14] Vả, ấy là ngày Sa-bát mà Ðức Chúa Jêsus đã hòa bùn và mở mắt cho người đó.
[14] (Now the day on which Jesus made the mud and caused him to see was a Sabbath.)

[15] πάλιν οὖν ἠρώτων αὐτὸν καὶ οἱ Φαρισαῖοι πῶς ἀνέβλεψεν. ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Πηλὸν ἐπέθηκέν μου ἐπὶ τοὺς ὀφθαλμούς, καὶ ἐνιψάμην, καὶ βλέπω.
[15] Người Pha-ri-si lại hỏi người thế nào được sáng mắt lại. Người rằng: Người ấy rà bùn vào mắt tôi, tôi rửa rồi thấy được.
[15] So the Pharisees asked him again how he had gained his sight. He replied, “He put mud on my eyes and I washed, and now I am able to see.”

[16] ἔλεγον οὖν ἐκ τῶν Φαρισαίων τινές · Οὐκ ἔστιν οὗτος παρὰ θεοῦ ὁ ἄνθρωπος, ὅτι τὸ σάββατον οὐ τηρεῖ. ἄλλοι ἔλεγον · Πῶς δύναται ἄνθρωπος ἁμαρτωλὸς τοιαῦτα σημεῖα ποιεῖν; καὶ σχίσμα ἦν ἐν αὐτοῖς.
[16] Có mấy kẻ trong những người Pha-ri-si bèn nói rằng: Người nầy không phải từ Ðức Chúa Trời đến đâu vì không giữ ngày Sa-bát. Nhưng kẻ khác rằng: Một kẻ có tội làm phép lạ như vậy thể nào được? Rồi họ bèn chia phe ra.
[16] Then some of the Pharisees began to say, “This man is not from God, because he does not observe the Sabbath.” But others said, “How can a man who is a sinner perform such miraculous signs?” Thus there was a division among them.

[17] λέγουσιν οὖν τῷ τυφλῷ πάλιν · Τί σὺ λέγεις περὶ αὐτοῦ, ὅτι ἠνέῳξέν σου τοὺς ὀφθαλμούς; ὁ δὲ εἶπεν ὅτι Προφήτης ἐστίν.
[17] Bấy giờ chúng hỏi người mù nữa rằng: Còn ngươi, về người đã làm sáng mắt ngươi đó thì ngươi nói làm sao? Người trả lời rằng: Ấy là một đấng tiên tri.
[17] So again they asked the man who used to be blind, “What do you say about him, since he caused you to see?” “He is a prophet,” the man replied.

[18] Οὐκ ἐπίστευσαν οὖν οἱ Ἰουδαῖοι περὶ αὐτοῦ ὅτι ἦν τυφλὸς καὶ ἀνέβλεψεν, ἕως ὅτου ἐφώνησαν τοὺς γονεῖς αὐτοῦ τοῦ ἀναβλέψαντος
[18] Song le, người Giu-đa không tin rằng người ấy trước đã mù mà được sáng lại, cho đến khi gọi cha mẹ người đến.
[18] Now the Jewish religious leaders refused to believe that he had really been blind and had gained his sight until at last they summoned the parents of the man who had become able to see.

[19] καὶ ἠρώτησαν αὐτοὺς λέγοντες · Οὗτός ἐστιν ὁ υἱὸς ὑμῶν, ὃν ὑμεῖς λέγετε ὅτι τυφλὸς ἐγεννήθη; πῶς οὖν βλέπει ἄρτι;
[19] Họ gạn hỏi rằng: Ðây có quả thật là con trai các ngươi mà các ngươi nói rằng nó mù từ thuở sanh ra chăng? Thế thì sao bây giờ nó sáng vậy?
[19] They asked the parents, “Is this your son, whom you say was born blind? Then how does he now see?”

[20] ἀπεκρίθησαν οὖν οἱ γονεῖς αὐτοῦ καὶ εἶπαν · Οἴδαμεν ὅτι οὗτός ἐστιν ὁ υἱὸς ἡμῶν καὶ ὅτι τυφλὸς ἐγεννήθη·
[20] Cha mẹ người trả lời rằng: Chúng tôi nhìn biết là con trai chúng tôi nó đã mù từ thuở sanh ra;
[20] So his parents replied, “We know that this is our son and that he was born blind.

[21] πῶς δὲ νῦν βλέπει οὐκ οἴδαμεν, ἢ τίς ἤνοιξεν αὐτοῦ τοὺς ὀφθαλμοὺς ἡμεῖς οὐκ οἴδαμεν · αὐτὸν ἐρωτήσατε, ἡλικίαν ἔχει, αὐτὸς περὶ ἑαυτοῦ λαλήσει.
[21] nhưng hiện nay tại làm sao thấy được, thì chúng tôi không rõ. Chúng tôi cùng không biết ai mở mắt nó nữa. Hãy hỏi nó, nó đã đủ tuổi, chính nó sẽ nói cho.
[21] But we do not know how he is now able to see, nor do we know who caused him to see. Ask him, he is a mature adult. He will speak for himself.”

[22] ταῦτα εἶπαν οἱ γονεῖς αὐτοῦ ὅτι ἐφοβοῦντο τοὺς Ἰουδαίους, ἤδη γὰρ συνετέθειντο οἱ Ἰουδαῖοι ἵνα ἐάν τις αὐτὸν ὁμολογήσῃ χριστόν, ἀποσυνάγωγος γένηται.
[22] Cha mẹ người nói vậy, vì sợ dân Giu-đa; bởi dân Giu-đa đã định rằng hễ ai xưng Ðức Chúa Jêsus là Ðấng Christ thì phải bị đuổi ra khỏi nhà hội.
[22] (His parents said these things because they were afraid of the Jewish religious leaders. For the Jewish leaders had already agreed that anyone who confessed Jesus to be the Christ would be put out of the synagogue.

[23] διὰ τοῦτο οἱ γονεῖς αὐτοῦ εἶπαν ὅτι Ἡλικίαν ἔχει, αὐτὸν ἐπερωτήσατε.
[23] Ấy vì cớ đó cho nên cha mẹ người nói rằng: Nó đã đủ tuổi, hãy hỏi nói.
[23] For this reason his parents said, “He is a mature adult, ask him.”)

[24] Ἐφώνησαν οὖν τὸν ἄνθρωπον ἐκ δευτέρου ὃς ἦν τυφλὸς καὶ εἶπαν αὐτῷ · Δὸς δόξαν τῷ θεῷ · ἡμεῖς οἴδαμεν ὅτι οὗτος ὁ ἄνθρωπος ἁμαρτωλός ἐστιν.
[24] Vậy, người Pha-ri-si gọi người trước đã mù một lần nữa, mà nói rằng: Hãy ngợi khen Ðức Chúa Trời, chúng ta biết người đó là kẻ có tội.
[24] Then they summoned the man who used to be blind a second time and said to him, “Promise before God to tell the truth. We know that this man is a sinner.”

[25] ἀπεκρίθη οὖν ἐκεῖνος · Εἰ ἁμαρτωλός ἐστιν οὐκ οἶδα · ἓν οἶδα ὅτι τυφλὸς ὢν ἄρτι βλέπω.
[25] Người trả lời rằng: Tôi chẳng biết người có phải là kẻ tội chăng, chỉ biết một điều, là tôi đã mù mà bây giờ lại sáng.
[25] He replied, “I do not know whether he is a sinner. I do know one thing — that although I was blind, now I can see.”

[26] εἶπον οὖν αὐτῷ · Τί ἐποίησέν σοι; πῶς ἤνοιξέν σου τοὺς ὀφθαλμούς;
[26] Họ lại hỏi rằng: Người đã làm điều gì cho ngươi? Mở mắt ngươi thế nào?
[26] Then they said to him, “What did he do to you? How did he cause you to see?”

[27] ἀπεκρίθη αὐτοῖς · Εἶπον ὑμῖν ἤδη καὶ οὐκ ἠκούσατε · τί πάλιν θέλετε ἀκούειν; μὴ καὶ ὑμεῖς θέλετε αὐτοῦ μαθηταὶ γενέσθαι;
[27] Người trả lời rằng: Tôi đã nói với các ông rồi, mà các ông chẳng nghe tôi. Cớ sao các ông muốn nghe lại lần nữa? Há cũng muốn làm môn đồ người chăng?
[27] He answered, “I told you already and you didn’t listen. Why do you want to hear it again? You people don’t want to become his disciples too, do you?”

[28] ἐλοιδόρησαν αὐτὸν καὶ εἶπον · Σὺ μαθητὴς εἶ ἐκείνου, ἡμεῖς δὲ τοῦ Μωϋσέως ἐσμὲν μαθηταί·
[28] Họ bèn mắng nhiếc người, mà rằng: Ấy, chính ngươi là môn đồ người; còn chúng ta là môn đồ của Môi-se.
[28] They heaped insults on him, saying, “You are his disciple! We are disciples of Moses!

[29] ἡμεῖς οἴδαμεν ὅτι Μωϋσεῖ λελάληκεν ὁ θεός, τοῦτον δὲ οὐκ οἴδαμεν πόθεν ἐστίν.
[29] Chúng ta biết Ðức Chúa Trời đã phán cùng Môi-se, nhưng người này thì chúng ta chẳng biết bởi đâu đến.
[29] We know that God has spoken to Moses! We do not know where this man comes from!”

[30] ἀπεκρίθη ὁ ἄνθρωπος καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Ἐν τούτῳ γὰρ τὸ θαυμαστόν ἐστιν ὅτι ὑμεῖς οὐκ οἴδατε πόθεν ἐστίν, καὶ ἤνοιξέν μου τοὺς ὀφθαλμούς.
[30] Người trả lời rằng: Người đã mở mắt tôi, mà các ông chẳng biết người ở đâu đến, ấy là sự lạ lùng lắm!
[30] The man replied, “This is a remarkable thing, that you don’t know where he comes from, and yet he caused me to see!

[31] οἴδαμεν ὅτι ἁμαρτωλῶν ὁ θεὸς οὐκ ἀκούει, ἀλλʼ ἐάν τις θεοσεβὴς ᾖ καὶ τὸ θέλημα αὐτοῦ ποιῇ τούτου ἀκούει.
[31] Chúng ta vẫn biết Ðức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Ðức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.
[31] We know that God doesn’t listen to sinners, but if anyone is devout and does his will, God listens to him.

[32] ἐκ τοῦ αἰῶνος οὐκ ἠκούσθη ὅτι ἠνέῳξέν τις ὀφθαλμοὺς τυφλοῦ γεγεννημένου·
[32] Người ta chẳng bao giờ nghe nói có ai mở mắt kẻ mù từ thuở sanh ra.
[32] Never before has anyone heard of someone causing a man born blind to see.

[33] εἰ μὴ ἦν οὗτος παρὰ θεοῦ, οὐκ ἠδύνατο ποιεῖν οὐδέν.
[33] Nếu người này chẳng phải đến từ Ðức Chúa Trời, thì không làm gì được hết.
[33] If this man were not from God, he could do nothing.”

[34] ἀπεκρίθησαν καὶ εἶπαν αὐτῷ · Ἐν ἁμαρτίαις σὺ ἐγεννήθης ὅλος, καὶ σὺ διδάσκεις ἡμᾶς; καὶ ἐξέβαλον αὐτὸν ἔξω.
[34] Chúng trả lời rằng: Cả mình ngươi sinh ra trong tội lỗi, lại muốn dạy dỗ chúng ta sao! Ðoạn họ đuổi họ ra ngoài.
[34] They replied, “You were born completely in sinfulness, and yet you presume to teach us?” So they threw him out.

[35] Ἤκουσεν Ἰησοῦς ὅτι ἐξέβαλον αὐτὸν ἔξω, καὶ εὑρὼν αὐτὸν εἶπεν · Σὺ πιστεύεις εἰς τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου;
[35] Ðức Chúa Jêsus nghe họ đã đuổi họ ra và Ngài có gặp người, bèn phán hỏi rằng: Ngươi có tin đến Con Ðức Chúa Trời chăng?
[35] Jesus heard that they had thrown him out, so he found the man and said to him, “Do you believe in the Son of Man?”

[36] ἀπεκρίθη ἐκεῖνος καὶ εἶπεν · Καὶ τίς ἐστιν, κύριε, ἵνα πιστεύσω εἰς αὐτόν;
[36] Người thưa rằng: Thưa Chúa người là ai hầu cho tôi tin đến?
[36] The man replied, “And who is he, sir, that I may believe in him?”

[37] εἶπεν αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς · Καὶ ἑώρακας αὐτὸν καὶ ὁ λαλῶν μετὰ σοῦ ἐκεῖνός ἐστιν.
[37] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đã thấy người và ấy là người đương nói cùng ngươi.
[37] Jesus told him, “You have seen him; he is the one speaking with you.” [

[38] ὁ δὲ ἔφη · Πιστεύω, κύριε · καὶ προσεκύνησεν αὐτῷ.
[38] Người thưa rằng: Lạy Chúa, tôi tin; bèn sấp mình xuống trước mặt Ngài.
[38] He said, “Lord, I believe,” and he worshiped him.

[39] καὶ εἶπεν ὁ Ἰησοῦς · Εἰς κρίμα ἐγὼ εἰς τὸν κόσμον τοῦτον ἦλθον, ἵνα οἱ μὴ βλέποντες βλέπωσιν καὶ οἱ βλέποντες τυφλοὶ γένωνται.
[39] Ðức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã đến thế gian đặng làm sự phán xét nầy: Hễ ai chẳng thấy, thì thấy; còn ai thấy, lại hóa mù.
[39] Jesus said,] “For judgment I have come into this world, so that those who do not see may gain their sight, and the ones who see may become blind.”

[40] ἤκουσαν ἐκ τῶν Φαρισαίων ταῦτα οἱ μετʼ αὐτοῦ ὄντες, καὶ εἶπον αὐτῷ · Μὴ καὶ ἡμεῖς τυφλοί ἐσμεν;
[40] Mấy người Pha-ri-si bên cạnh Ngài nghe điều đó, thì nói với Ngài rằng: Còn chúng ta cũng là kẻ mù chăng?
[40] Some of the Pharisees who were with him heard this and asked him, “We are not blind too, are we?”

[41] εἶπεν αὐτοῖς ὁ Ἰησοῦς · Εἰ τυφλοὶ ἦτε, οὐκ ἂν εἴχετε ἁμαρτίαν · νῦν δὲ λέγετε ὅτι Βλέπομεν · ἡ ἁμαρτία ὑμῶν μένει.
[41] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu các ngươi là kẻ mù, thì không có tội lỗi chi hết; nhưng vì các ngươi nói rằng: Chúng ta thấy, nên tội lỗi các ngươi vẫn còn lại.
[41] Jesus replied, “If you were blind, you would not be guilty of sin, but now because you claim that you can see, your guilt remains.”