[1] Εἶπεν δὲ πρὸς τοὺς μαθητὰς αὐτοῦ · Ἀνένδεκτόν ἐστιν τοῦ τὰ σκάνδαλα μὴ ἐλθεῖν, πλὴν οὐαὶ διʼ οὗ ἔρχεται·
[1] Ðức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: Không có thể khỏi xảy đến sự gây nên phạm tội được; song khốn thay cho ai là kẻ làm ra sự ấy!
[1] Jesus said to his disciples, “Stumbling blocks are sure to come, but woe to the one through whom they come!
[2] λυσιτελεῖ αὐτῷ εἰ λίθος μυλικὸς περίκειται περὶ τὸν τράχηλον αὐτοῦ καὶ ἔρριπται εἰς τὴν θάλασσαν ἢ ἵνα σκανδαλίσῃ τῶν μικρῶν τούτων ἕνα.
[2] Nếu ai gây cho chỉ một kẻ nhỏ nầy phạm tội, thì thà rằng buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn.
[2] It would be better for him to have a millstone tied around his neck and be thrown into the sea than for him to cause one of these little ones to sin.
[3] προσέχετε ἑαυτοῖς. ἐὰν ἁμάρτῃ ὁ ἀδελφός σου ἐπιτίμησον αὐτῷ, καὶ ἐὰν μετανοήσῃ ἄφες αὐτῷ·
[3] Các ngươi hãy giữ lấy mình. Nếu anh em ngươi đã phạm tội, hãy quở trách họ; và nếu họ ăn năn, thì hãy tha thứ.
[3] Watch yourselves! If your brother sins, rebuke him. If he repents, forgive him.
[4] καὶ ἐὰν ἑπτάκις τῆς ἡμέρας ἁμαρτήσῃ εἰς σὲ καὶ ἑπτάκις ἐπιστρέψῃ πρὸς σὲ λέγων · Μετανοῶ, ἀφήσεις αὐτῷ.
[4] Dầu trong một ngày, họ phạm tội cùng ngươi bảy lần và bảy lần trở lại cùng ngươi mà nói rằng: Tôi ăn năn, thì hãy tha tội cho họ.
[4] Even if he sins against you seven times in a day, and seven times returns to you saying, ‘I repent,’ you must forgive him.”
[5] Καὶ εἶπαν οἱ ἀπόστολοι τῷ κυρίῳ · Πρόσθες ἡμῖν πίστιν.
[5] Các sứ đồ thưa Chúa rằng: Xin thêm đức tin cho chúng tôi!
[5] The apostles said to the Lord, “Increase our faith!”
[6] εἶπεν δὲ ὁ κύριος · Εἰ ἔχετε πίστιν ὡς κόκκον σινάπεως, ἐλέγετε ἂν τῇ συκαμίνῳ ταύτῃ · Ἐκριζώθητι καὶ φυτεύθητι ἐν τῇ θαλάσσῃ · καὶ ὑπήκουσεν ἂν ὑμῖν.
[6] Chúa đáp rằng: Nếu các ngươi có đức tin trông bằng hột cải, các ngươi khiến cây dâu nầy rằng: Hãy nhổ đi mà trồng dưới biển, thì nó sẽ vâng lời.
[6] So the Lord replied, “If you had faith the size of a mustard seed, you could say to this black mulberry tree, ‘Be pulled out by the roots and planted in the sea,’ and it would obey you.
[7] Τίς δὲ ἐξ ὑμῶν δοῦλον ἔχων ἀροτριῶντα ἢ ποιμαίνοντα, ὃς εἰσελθόντι ἐκ τοῦ ἀγροῦ ἐρεῖ αὐτῷ · Εὐθέως παρελθὼν ἀνάπεσε,
[7] Ai trong các ngươi có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi ở ngoài đồng về, biểu nó rằng: Hãy đến ngay mà ngồi ăn, hay sao?
[7] “Would any one of you say to your slave who comes in from the field after plowing or shepherding sheep, ‘Come at once and sit down for a meal’?
[8] ἀλλʼ οὐχὶ ἐρεῖ αὐτῷ · Ἑτοίμασον τί δειπνήσω καὶ περιζωσάμενος διακόνει μοι ἕως φάγω καὶ πίω, καὶ μετὰ ταῦτα φάγεσαι καὶ πίεσαι σύ;
[8] Trái lại, há không biểu nó rằng: Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng hầu ta, cho đến chừng nào ta ăn uống xong, rồi sau ngươi sẽ ăn uống sao?
[8] Won’t the master instead say to him, ‘Get my dinner ready, and make yourself ready to serve me while I eat and drink. Then you may eat and drink’?
[9] μὴ ἔχει χάριν τῷ δούλῳ ὅτι ἐποίησεν τὰ διαταχθέντα;
[9] Ðầy tớ vâng lịnh mà làm, thì chủ có biết ơn gì nó chăng?
[9] He won’t thank the slave because he did what he was told, will he?
[10] οὕτως καὶ ὑμεῖς, ὅταν ποιήσητε πάντα τὰ διαταχθέντα ὑμῖν, λέγετε ὅτι Δοῦλοι ἀχρεῖοί ἐσμεν, ὃ ὠφείλομεν ποιῆσαι πεποιήκαμεν.
[10] Các ngươi cũng vậy, khi làm xong việc truyền phải làm, thì hãy nói rằng: Chúng tôi là đầy tớ vô ích; điều chúng tôi đã làm là điều chắc phải làm.
[10] So you too, when you have done everything you were commanded to do, should say, ‘We are slaves undeserving of special praise; we have only done what was our duty.’”
[11] Καὶ ἐγένετο ἐν τῷ πορεύεσθαι εἰς Ἰερουσαλὴμ καὶ αὐτὸς διήρχετο διὰ μέσον Σαμαρείας καὶ Γαλιλαίας.
[11] Ðức Chúa Jêsus đương lên thành Giê-ru-sa-lem, trải qua bờ cõi xứ Sa-ma-ri và Ga-li-lê.
[11] Now on the way to Jerusalem, Jesus was passing along between Samaria and Galilee.
[12] καὶ εἰσερχομένου αὐτοῦ εἴς τινα κώμην ἀπήντησαν δέκα λεπροὶ ἄνδρες, οἳ ἔστησαν πόρρωθεν,
[12] Nhằm khi vào làng kia, có mười người phung đến đón rước Ngài, đứng đằng xa,
[12] As he was entering a village, ten men with leprosy met him. They stood at a distance,
[13] καὶ αὐτοὶ ἦραν φωνὴν λέγοντες · Ἰησοῦ ἐπιστάτα, ἐλέησον ἡμᾶς.
[13] lên tiếng rằng: Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng tôi cùng!
[13] raised their voices and said, “Jesus, Master, have mercy on us.”
[14] καὶ ἰδὼν εἶπεν αὐτοῖς · Πορευθέντες ἐπιδείξατε ἑαυτοὺς τοῖς ἱερεῦσιν. καὶ ἐγένετο ἐν τῷ ὑπάγειν αὐτοὺς ἐκαθαρίσθησαν.
[14] Khi Ngài thấy họ liền phán rằng: Hãy đi, tỏ mình cùng thầy tế lễ. Họ đương đi thì phung lành hết thảy.
[14] When he saw them he said, “Go and show yourselves to the priests.” And as they went along, they were cleansed.
[15] εἷς δὲ ἐξ αὐτῶν, ἰδὼν ὅτι ἰάθη, ὑπέστρεψεν μετὰ φωνῆς μεγάλης δοξάζων τὸν θεόν,
[15] Có một người trong bọn họ thấy mình đã được sạch, bèn trở lại, lớn tiếng khen ngợi Ðức Chúa Trời;
[15] Then one of them, when he saw he was healed, turned back, praising God with a loud voice.
[16] καὶ ἔπεσεν ἐπὶ πρόσωπον παρὰ τοὺς πόδας αὐτοῦ εὐχαριστῶν αὐτῷ · καὶ αὐτὸς ἦν Σαμαρίτης.
[16] lại đến sấp mặt xuống đất, nơi chơn Ðức Chúa Jêsus, mà tạ ơn Ngài. Vả, người đó là người Sa-ma-ri.
[16] He fell with his face to the ground at Jesus’ feet and thanked him. (Now he was a Samaritan.)
[17] ἀποκριθεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Οὐχὶ οἱ δέκα ἐκαθαρίσθησαν; οἱ δὲ ἐννέα ποῦ;
[17] Ðức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?
[17] Then Jesus said, “Were not ten cleansed? Where are the other nine?
[18] οὐχ εὑρέθησαν ὑποστρέψαντες δοῦναι δόξαν τῷ θεῷ εἰ μὴ ὁ ἀλλογενὴς οὗτος;
[18] Chỉ có người ngoại quốc nầy trở lại ngợi khen Ðức Chúa Trời ư!
[18] Was no one found to turn back and give praise to God except this foreigner?”
[19] καὶ εἶπεν αὐτῷ · Ἀναστὰς πορεύου · ἡ πίστις σου σέσωκέν σε.
[19] Ngài lại phán rằng: Ðứng dậy đi; đức tin ngươi đã cứu ngươi.
[19] Then he said to the man, “Get up and go your way. Your faith has made you well.”
[20] Ἐπερωτηθεὶς δὲ ὑπὸ τῶν Φαρισαίων πότε ἔρχεται ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ ἀπεκρίθη αὐτοῖς καὶ εἶπεν · Οὐκ ἔρχεται ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ μετὰ παρατηρήσεως,
[20] Người Pha-ri-si hỏi Ðức Chúa Jêsus nước Ðức Chúa Trời chừng nào đến, thì Ngài đáp rằng: Nước Ðức Chúa Trời không đến cách rõ ràng,
[20] Now at one point the Pharisees asked Jesus when the kingdom of God was coming, so he answered, “The kingdom of God is not coming with signs to be observed,
[21] οὐδὲ ἐροῦσιν · Ἰδοὺ ὧδε ἤ · Ἐκεῖ · ἰδοὺ γὰρ ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ ἐντὸς ὑμῶν ἐστιν.
[21] và người ta sẽ không nói: Ở đây, hay là: Ở đó; vì nầy, nước Ðức Chúa Trời ở trong các ngươi.
[21] nor will they say, ‘Look, here it is!’ or ‘There!’ For indeed, the kingdom of God is in your midst.”
[22] Εἶπεν δὲ πρὸς τοὺς μαθητάς · Ἐλεύσονται ἡμέραι ὅτε ἐπιθυμήσετε μίαν τῶν ἡμερῶν τοῦ υἱοῦ τοῦ ἀνθρώπου ἰδεῖν καὶ οὐκ ὄψεσθε.
[22] Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Sẽ có kỳ các ngươi ước ao thấy chỉ một ngày của Con người, mà không thấy được.
[22] Then he said to the disciples, “The days are coming when you will desire to see one of the days of the Son of Man, and you will not see it.
[23] καὶ ἐροῦσιν ὑμῖν · Ἰδοὺ ἐκεῖ · Ἰδοὺ ὧδε · μὴ ἀπέλθητε μηδὲ διώξητε.
[23] Người ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Ngài ở đây, hay là: Ngài ở đó; nhưng đừng đi, đừng theo họ.
[23] Then people will say to you, ‘Look, there he is!’ or ‘Look, here he is!’ Do not go out or chase after them.
[24] ὥσπερ γὰρ ἡ ἀστραπὴ ἀστράπτουσα ἐκ τῆς ὑπὸ τὸν οὐρανὸν εἰς τὴν ὑπʼ οὐρανὸν λάμπει, οὕτως ἔσται ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου ἐν τῇ ἡμέρᾳ αὐτοῦ.
[24] Vì như chớp nháng lòe từ dưới phương trời nầy đến dưới phương trời kia, thì Con người trong ngày Ngài cũng như vậy.
[24] For just like the lightning flashes and lights up the sky from one side to the other, so will the Son of Man be in his day.
[25] πρῶτον δὲ δεῖ αὐτὸν πολλὰ παθεῖν καὶ ἀποδοκιμασθῆναι ἀπὸ τῆς γενεᾶς ταύτης.
[25] Nhưng Ngài trước phải chịu đau đớn nhiều, và bị dòng dõi nầy bỏ ra.
[25] But first he must suffer many things and be rejected by this generation.
[26] καὶ καθὼς ἐγένετο ἐν ταῖς ἡμέραις Νῶε, οὕτως ἔσται καὶ ἐν ταῖς ἡμέραις τοῦ υἱοῦ τοῦ ἀνθρώπου ·
[26] Việc đã xảy đến trong đời Nô-ê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người:
[26] Just as it was in the days of Noah, so too it will be in the days of the Son of Man.
[27] ἤσθιον, ἔπινον, ἐγάμουν, ἐγαμίζοντο, ἄχρι ἧς ἡμέρας εἰσῆλθεν Νῶε εἰς τὴν κιβωτόν, καὶ ἦλθεν ὁ κατακλυσμὸς καὶ ἀπώλεσεν πάντας.
[27] người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết.
[27] People were eating, they were drinking, they were marrying, they were being given in marriage — right up to the day Noah entered the ark. Then the flood came and destroyed them all.
[28] ὁμοίως καθὼς ἐγένετο ἐν ταῖς ἡμέραις Λώτ · ἤσθιον, ἔπινον, ἠγόραζον, ἐπώλουν, ἐφύτευον, ᾠκοδόμουν·
[28] Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng;
[28] Likewise, just as it was in the days of Lot, people were eating, drinking, buying, selling, planting, building;
[29] ᾗ δὲ ἡμέρᾳ ἐξῆλθεν Λὼτ ἀπὸ Σοδόμων, ἔβρεξεν πῦρ καὶ θεῖον ἀπʼ οὐρανοῦ καὶ ἀπώλεσεν πάντας.
[29] đến này Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy.
[29] but on the day Lot went out from Sodom, fire and sulfur rained down from heaven and destroyed them all.
[30] κατὰ τὰ αὐτὰ ἔσται ᾗ ἡμέρᾳ ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου ἀποκαλύπτεται.
[30] Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy.
[30] It will be the same on the day the Son of Man is revealed.
[31] ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ ὃς ἔσται ἐπὶ τοῦ δώματος καὶ τὰ σκεύη αὐτοῦ ἐν τῇ οἰκίᾳ, μὴ καταβάτω ἆραι αὐτά, καὶ ὁ ἐν ἀγρῷ ὁμοίως μὴ ἐπιστρεψάτω εἰς τὰ ὀπίσω.
[31] Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.
[31] On that day, anyone who is on the roof, with his goods in the house, must not come down to take them away, and likewise the person in the field must not turn back.
[32] μνημονεύετε τῆς γυναικὸς Λώτ.
[32] Hãy nhớ lại vợ của Lót.
[32] Remember Lot’s wife!
[33] ὃς ἐὰν ζητήσῃ τὴν ψυχὴν αὐτοῦ περιποιήσασθαι ἀπολέσει αὐτήν, ὃς δʼ ἂν ἀπολέσῃ ζῳογονήσει αὐτήν.
[33] Ai kiếm cách cứu sự sống mình, thì sẽ mất; ai mất sự sống mình, thì sẽ được lại.
[33] Whoever tries to keep his life will lose it, but whoever loses his life will preserve it.
[34] λέγω ὑμῖν, ταύτῃ τῇ νυκτὶ ἔσονται δύο ἐπὶ κλίνης μιᾶς, ὁ εἷς παραλημφθήσεται καὶ ὁ ἕτερος ἀφεθήσεται·
[34] Ta phán cùng các ngươi, trong đêm đó, hai người nằm chung giường, một người sẽ được rước đi, còn một bị để lại.
[34] I tell you, in that night there will be two people in one bed; one will be taken and the other left.
[35] ἔσονται δύο ἀλήθουσαι ἐπὶ τὸ αὐτό, ἡ μία παραλημφθήσεται ἡ δὲ ἑτέρα ἀφεθήσεται.
[35] Hai người đờn bà xay chung cối, một người được rước đi, còn một bị để lại.
[35] There will be two women grinding grain together; one will be taken and the other left.”
[36] (các bản copies xưa nhất không có câu này trong tiếng Hy-lạp)
[36] (Hai người ở ngoài đồng, một người được rước đi, còn một bị để lại.)
[36] (…..)
[37] καὶ ἀποκριθέντες λέγουσιν αὐτῷ · Ποῦ, κύριε; ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Ὅπου τὸ σῶμα, ἐκεῖ καὶ οἱ ἀετοὶ ἐπισυναχθήσονται.
[37] Các môn đồ bèn thưa Ngài rằng: Thưa Chúa, sự ấy sẽ ở tại đâu? Ngài đáp rằng: Xác chết ở đâu, chim ó nhóm tại đó.
[37] Then the disciples said to him, “Where, Lord?” He replied to them, “Where the dead body is, there the vultures will gather.”