Skip to main content

Lu-ca 18

·2675 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Ἔλεγεν δὲ παραβολὴν αὐτοῖς πρὸς τὸ δεῖν πάντοτε προσεύχεσθαι αὐτοὺς καὶ μὴ ἐγκακεῖν,
[1] Ðức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:
[1] Then Jesus told them a parable to show them they should always pray and not lose heart.

[2] λέγων · Κριτής τις ἦν ἔν τινι πόλει τὸν θεὸν μὴ φοβούμενος καὶ ἄνθρωπον μὴ ἐντρεπόμενος.
[2] Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Ðức Chúa Trời, không vị nể ai hết.
[2] He said, “In a certain city there was a judge who neither feared God nor respected people.

[3] χήρα δὲ ἦν ἐν τῇ πόλει ἐκείνῃ καὶ ἤρχετο πρὸς αὐτὸν λέγουσα · Ἐκδίκησόν με ἀπὸ τοῦ ἀντιδίκου μου.
[3] Trong thành đó cũng có một người đờn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.
[3] There was also a widow in that city who kept coming to him and saying, ‘Give me justice against my adversary.’

[4] καὶ οὐκ ἤθελεν ἐπὶ χρόνον, μετὰ ταῦτα δὲ εἶπεν ἐν ἑαυτῷ · Εἰ καὶ τὸν θεὸν οὐ φοβοῦμαι οὐδὲ ἄνθρωπον ἐντρέπομαι,
[4] Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Ðức Chúa Trời, không vị nể ai hết,
[4] For a while he refused, but later on he said to himself, ‘Though I neither fear God nor have regard for people,

[5] διά γε τὸ παρέχειν μοι κόπον τὴν χήραν ταύτην ἐκδικήσω αὐτήν ἵνα μὴ εἰς τέλος ἐρχομένη ὑπωπιάζῃ με.
[5] song vì đờn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.
[5] yet because this widow keeps on bothering me, I will give her justice, or in the end she will wear me out by her unending pleas.’”

[6] εἶπεν δὲ ὁ κύριος · Ἀκούσατε τί ὁ κριτὴς τῆς ἀδικίας λέγει ·
[6] Ðoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?
[6] And the Lord said, “Listen to what the unrighteous judge says!

[7] ὁ δὲ θεὸς οὐ μὴ ποιήσῃ τὴν ἐκδίκησιν τῶν ἐκλεκτῶν αὐτοῦ τῶν βοώντων αὐτῷ ἡμέρας καὶ νυκτός, καὶ μακροθυμεῖ ἐπʼ αὐτοῖς;
[7] Vậy, có lẽ nào Ðức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!
[7] Won’t God give justice to his chosen ones, who cry out to him day and night? Will he delay long to help them?

[8] λέγω ὑμῖν ὅτι ποιήσει τὴν ἐκδίκησιν αὐτῶν ἐν τάχει. πλὴν ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου ἐλθὼν ἆρα εὑρήσει τὴν πίστιν ἐπὶ τῆς γῆς;
[8] Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?
[8] I tell you, he will give them justice speedily. Nevertheless, when the Son of Man comes, will he find faith on earth?”

[9] Εἶπεν δὲ καὶ πρός τινας τοὺς πεποιθότας ἐφʼ ἑαυτοῖς ὅτι εἰσὶν δίκαιοι καὶ ἐξουθενοῦντας τοὺς λοιποὺς τὴν παραβολὴν ταύτην·
[9] Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:
[9] Jesus also told this parable to some who were confident that they were righteous and looked down on everyone else.

[10] Ἄνθρωποι δύο ἀνέβησαν εἰς τὸ ἱερὸν προσεύξασθαι, ὁ εἷς Φαρισαῖος καὶ ὁ ἕτερος τελώνης.
[10] Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.
[10] “Two men went up to the temple to pray, one a Pharisee and the other a tax collector.

[11] ὁ Φαρισαῖος σταθεὶς πρὸς ἑαυτὸν ταῦτα προσηύχετο · Ὁ θεός, εὐχαριστῶ σοι ὅτι οὐκ εἰμὶ ὥσπερ οἱ λοιποὶ τῶν ἀνθρώπων, ἅρπαγες, ἄδικοι, μοιχοί, ἢ καὶ ὡς οὗτος ὁ τελώνης·
[11] Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Ðức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.
[11] The Pharisee stood and prayed about himself like this: ‘God, I thank you that I am not like other people: extortionists, unrighteous people, adulterers — or even like this tax collector.

[12] νηστεύω δὶς τοῦ σαββάτου, ἀποδεκατῶ πάντα ὅσα κτῶμαι.
[12] Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.
[12] I fast twice a week; I give a tenth of everything I get.’

[13] ὁ δὲ τελώνης μακρόθεν ἑστὼς οὐκ ἤθελεν οὐδὲ τοὺς ὀφθαλμοὺς ἐπᾶραι εἰς τὸν οὐρανόν, ἀλλʼ ἔτυπτε τὸ στῆθος αὐτοῦ λέγων · Ὁ θεός, ἱλάσθητί μοι τῷ ἁμαρτωλῷ.
[13] Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Ðức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!
[13] The tax collector, however, stood far off and would not even look up to heaven, but beat his breast and said, ‘God, be merciful to me, sinner that I am!’

[14] λέγω ὑμῖν, κατέβη οὗτος δεδικαιωμένος εἰς τὸν οἶκον αὐτοῦ παρʼ ἐκεῖνον · ὅτι πᾶς ὁ ὑψῶν ἑαυτὸν ταπεινωθήσεται, ὁ δὲ ταπεινῶν ἑαυτὸν ὑψωθήσεται.
[14] Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
[14] I tell you that this man went down to his home justified rather than the Pharisee. For everyone who exalts himself will be humbled, but he who humbles himself will be exalted.”

[15] Προσέφερον δὲ αὐτῷ καὶ τὰ βρέφη ἵνα αὐτῶν ἅπτηται · ἰδόντες δὲ οἱ μαθηταὶ ἐπετίμων αὐτοῖς.
[15] Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Ðức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.
[15] Now people were even bringing their babies to him for him to touch. But when the disciples saw it, they began to scold those who brought them.

[16] ὁ δὲ Ἰησοῦς προσεκαλέσατο αὐτὰ λέγων · Ἄφετε τὰ παιδία ἔρχεσθαι πρός με καὶ μὴ κωλύετε αὐτά, τῶν γὰρ τοιούτων ἐστὶν ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ.
[16] Nhưng Ðức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Ðức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.
[16] But Jesus called for the children, saying, “Let the little children come to me and do not try to stop them, for the kingdom of God belongs to such as these.

[17] ἀμὴν λέγω ὑμῖν, ὃς ἂν μὴ δέξηται τὴν βασιλείαν τοῦ θεοῦ ὡς παιδίον, οὐ μὴ εἰσέλθῃ εἰς αὐτήν.
[17] Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Ðức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.
[17] I tell you the truth, whoever does not receive the kingdom of God like a child will never enter it.”

[18] Καὶ ἐπηρώτησέν τις αὐτὸν ἄρχων λέγων · Διδάσκαλε ἀγαθέ, τί ποιήσας ζωὴν αἰώνιον κληρονομήσω;
[18] Bấy giờ có một quan hỏi Ðức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhơn lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?
[18] Now a certain ruler asked him, “Good teacher, what must I do to inherit eternal life?”

[19] εἶπεν δὲ αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς · Τί με λέγεις ἀγαθόν; οὐδεὶς ἀγαθὸς εἰ μὴ εἷς ὁ θεός.
[19] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhơn lành? Chỉ có một Ðấng nhơn lành, là Ðức Chúa Trời.
[19] Jesus said to him, “Why do you call me good? No one is good except God alone.

[20] τὰς ἐντολὰς οἶδας · Μὴ μοιχεύσῃς, Μὴ φονεύσῃς, Μὴ κλέψῃς, Μὴ ψευδομαρτυρήσῃς, Τίμα τὸν πατέρα σου καὶ τὴν μητέρα.
[20] Người đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.
[20] You know the commandments: ‘Do not commit adultery, do not murder, do not steal, do not give false testimony, honor your father and mother.’”

[21] ὁ δὲ εἶπεν · Ταῦτα πάντα ἐφύλαξα ἐκ νεότητος μου.
[21] Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.
[21] The man replied, “I have wholeheartedly obeyed all these laws since my youth.”

[22] ἀκούσας δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν αὐτῷ · Ἔτι ἕν σοι λείπει · πάντα ὅσα ἔχεις πώλησον καὶ διάδος πτωχοῖς, καὶ ἕξεις θησαυρὸν ἐν οὐρανοῖς, καὶ δεῦρο ἀκολούθει μοι.
[22] Ðức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.
[22] When Jesus heard this, he said to him, “One thing you still lack. Sell all that you have and give the money to the poor, and you will have treasure in heaven. Then come, follow me.”

[23] ὁ δὲ ἀκούσας ταῦτα περίλυπος ἐγενήθη, ἦν γὰρ πλούσιος σφόδρα.
[23] Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.
[23] But when the man heard this he became very sad, for he was extremely wealthy.

[24] Ἰδὼν δὲ αὐτὸν ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Πῶς δυσκόλως οἱ τὰ χρήματα ἔχοντες εἰς τὴν βασιλείαν τοῦ θεοῦ εἰσπορεύονται·
[24] Ðức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Ðức Chúa Trời là khó dường nào!
[24] When Jesus noticed this, he said, “How hard it is for the rich to enter the kingdom of God!

[25] εὐκοπώτερον γάρ ἐστιν κάμηλον διὰ τρήματος βελόνης εἰσελθεῖν ἢ πλούσιον εἰς τὴν βασιλείαν τοῦ θεοῦ εἰσελθεῖν.
[25] Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Ðức Chúa Trời!
[25] In fact, it is easier for a camel to go through the eye of a needle than for a rich person to enter the kingdom of God.”

[26] Εἶπαν δὲ οἱ ἀκούσαντες · Καὶ τίς δύναται σωθῆναι;
[26] Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?
[26] Those who heard this said, “Then who can be saved?”

[27] ὁ δὲ εἶπεν · Τὰ ἀδύνατα παρὰ ἀνθρώποις δυνατὰ παρὰ τῷ θεῷ ἐστιν.
[27] Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Ðức Chúa Trời làm được.
[27] He replied, “What is impossible for mere humans is possible for God.”

[28] Εἶπεν δὲ ὁ Πέτρος · Ἰδοὺ ἡμεῖς ἀφέντες τὰ ἴδια ἠκολουθήσαμέν σοι.
[28] Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.
[28] And Peter said, “Look, we have left everything we own to follow you!”

[29] ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Ἀμὴν λέγω ὑμῖν ὅτι οὐδείς ἐστιν ὃς ἀφῆκεν οἰκίαν ἢ γυναῖκα ἢ ἀδελφοὺς ἢ γονεῖς ἢ τέκνα ἕνεκεν τῆς βασιλείας τοῦ θεοῦ,
[29] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Ðức Chúa Trời mà bỏ cha mẹ, anh em, vợ con,
[29] Then Jesus said to them, “I tell you the truth, there is no one who has left home or wife or brothers or parents or children for the sake of God’s kingdom

[30] ὃς οὐχὶ μὴ ἀπολάβῃ πολλαπλασίονα ἐν τῷ καιρῷ τούτῳ καὶ ἐν τῷ αἰῶνι τῷ ἐρχομένῳ ζωὴν αἰώνιον.
[30] thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.
[30] who will not receive many times more in this age — and in the age to come, eternal life.”

[31] Παραλαβὼν δὲ τοὺς δώδεκα εἶπεν πρὸς αὐτούς · Ἰδοὺ ἀναβαίνομεν εἰς Ἰερουσαλήμ, καὶ τελεσθήσεται πάντα τὰ γεγραμμένα διὰ τῶν προφητῶν τῷ υἱῷ τοῦ ἀνθρώπου·
[31] Kế đó, Ðức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.
[31] Then Jesus took the twelve aside and said to them, “Look, we are going up to Jerusalem, and everything that is written about the Son of Man by the prophets will be accomplished.

[32] παραδοθήσεται γὰρ τοῖς ἔθνεσιν καὶ ἐμπαιχθήσεται καὶ ὑβρισθήσεται καὶ ἐμπτυσθήσεται,
[32] Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,
[32] For he will be handed over to the Gentiles; he will be mocked, mistreated, and spat on.

[33] καὶ μαστιγώσαντες ἀποκτενοῦσιν αὐτόν, καὶ τῇ ἡμέρᾳ τῇ τρίτῃ ἀναστήσεται.
[33] sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
[33] They will flog him severely and kill him. Yet on the third day he will rise again.”

[34] καὶ αὐτοὶ οὐδὲν τούτων συνῆκαν, καὶ ἦν τὸ ῥῆμα τοῦτο κεκρυμμένον ἀπʼ αὐτῶν, καὶ οὐκ ἐγίνωσκον τὰ λεγόμενα.
[34] Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Ðức Chúa Jêsus nói là gì.
[34] But the twelve understood none of these things. This saying was hidden from them, and they did not grasp what Jesus meant.

[35] Ἐγένετο δὲ ἐν τῷ ἐγγίζειν αὐτὸν εἰς Ἰεριχὼ τυφλός τις ἐκάθητο παρὰ τὴν ὁδὸν ἐπαιτῶν.
[35] Ðức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,
[35] As Jesus approached Jericho, a blind man was sitting by the road begging.

[36] ἀκούσας δὲ ὄχλου διαπορευομένου ἐπυνθάνετο τί εἴη τοῦτο·
[36] nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.
[36] When he heard a crowd going by, he asked what was going on.

[37] ἀπήγγειλαν δὲ αὐτῷ ὅτι Ἰησοῦς ὁ Ναζωραῖος παρέρχεται.
[37] Người ta trả lời rằng: Ấy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.
[37] They told him, “Jesus the Nazarene is passing by.”

[38] καὶ ἐβόησεν λέγων · Ἰησοῦ υἱὲ Δαυίδ, ἐλέησόν με.
[38] Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Ða-vít, xin thương xót tôi cùng!
[38] So he called out, “Jesus, Son of David, have mercy on me!”

[39] καὶ οἱ προάγοντες ἐπετίμων αὐτῷ ἵνα σιγήσῃ · αὐτὸς δὲ πολλῷ μᾶλλον ἔκραζεν · Υἱὲ Δαυίδ, ἐλέησόν με.
[39] Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Ða-vít, xin thương xót tôi cùng!
[39] And those who were in front scolded him to get him to be quiet, but he shouted even more, “Son of David, have mercy on me!”

[40] σταθεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς ἐκέλευσεν αὐτὸν ἀχθῆναι πρὸς αὐτόν. ἐγγίσαντος δὲ αὐτοῦ ἐπηρώτησεν αὐτόν·
[40] Ðức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:
[40] So Jesus stopped and ordered the beggar to be brought to him. When the man came near, Jesus asked him,

[41] Τί σοι θέλεις ποιήσω; ὁ δὲ εἶπεν · Κύριε, ἵνα ἀναβλέψω.
[41] Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.
[41] “What do you want me to do for you?” He replied, “Lord, let me see again.”

[42] καὶ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν αὐτῷ · Ἀνάβλεψον · ἡ πίστις σου σέσωκέν σε.
[42] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.
[42] Jesus said to him, “Receive your sight; your faith has healed you.”

[43] καὶ παραχρῆμα ἀνέβλεψεν, καὶ ἠκολούθει αὐτῷ δοξάζων τὸν θεόν. καὶ πᾶς ὁ λαὸς ἰδὼν ἔδωκεν αἶνον τῷ θεῷ.
[43] Tức thì, người sáng mắt, đi theo Ðức Chúa Jêsus, ngợi khen Ðức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Ðức Chúa Trời.
[43] And immediately he regained his sight and followed Jesus, praising God. When all the people saw it, they too gave praise to God.