Skip to main content

Lu-ca 20

·2859 words·14 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Καὶ ἐγένετο ἐν μιᾷ τῶν ἡμερῶν διδάσκοντος αὐτοῦ τὸν λαὸν ἐν τῷ ἱερῷ καὶ εὐαγγελιζομένου ἐπέστησαν οἱ ἀρχιερεῖς καὶ οἱ γραμματεῖς σὺν τοῖς πρεσβυτέροις,
[1] Một ngày trong những ngày đó, Ðức Chúa Jêsus đương dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình,
[1] Now one day, as Jesus was teaching the people in the temple courts and proclaiming the gospel, the chief priests and the experts in the law with the elders came up

[2] καὶ εἶπαν λέγοντες πρὸς αὐτόν · Εἰπὸν ἡμῖν ἐν ποίᾳ ἐξουσίᾳ ταῦτα ποιεῖς, ἢ τίς ἐστιν ὁ δούς σοι τὴν ἐξουσίαν ταύτην;
[2] hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy?
[2] and said to him, “Tell us: By what authority are you doing these things? Or who it is who gave you this authority?”

[3] ἀποκριθεὶς δὲ εἶπεν πρὸς αὐτούς · Ἐρωτήσω ὑμᾶς κἀγὼ λόγον, καὶ εἴπατέ μοι·
[3] Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta:
[3] He answered them, “I will also ask you a question, and you tell me:

[4] Τὸ βάπτισμα Ἰωάννου ἐξ οὐρανοῦ ἦν ἢ ἐξ ἀνθρώπων;
[4] Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta?
[4] John’s baptism — was it from heaven or from people?”

[5] οἱ δὲ συνελογίσαντο πρὸς ἑαυτοὺς λέγοντες ὅτι Ἐὰν εἴπωμεν · Ἐξ οὐρανοῦ, ἐρεῖ · Διὰ τί οὐκ ἐπιστεύσατε αὐτῷ;
[5] Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người?
[5] So they discussed it with one another, saying, “If we say, ‘From heaven,’ he will say, ‘Why did you not believe him?’

[6] ἐὰν δὲ εἴπωμεν · Ἐξ ἀνθρώπων, ὁ λαὸς ἅπας καταλιθάσει ἡμᾶς, πεπεισμένος γάρ ἐστιν Ἰωάννην προφήτην εἶναι·
[6] Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì các dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri.
[6] But if we say, ‘From people,’ all the people will stone us, because they are convinced that John was a prophet.”

[7] καὶ ἀπεκρίθησαν μὴ εἰδέναι πόθεν.
[7] Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến.
[7] So they replied that they did not know where it came from.

[8] καὶ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν αὐτοῖς · Οὐδὲ ἐγὼ λέγω ὑμῖν ἐν ποίᾳ ἐξουσίᾳ ταῦτα ποιῶ.
[8] Ðức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy.
[8] Then Jesus said to them, “Neither will I tell you by whose authority I do these things.”

[9] Ἤρξατο δὲ πρὸς τὸν λαὸν λέγειν τὴν παραβολὴν ταύτην · Ἄνθρωπος ἐφύτευσεν ἀμπελῶνα, καὶ ἐξέδετο αὐτὸν γεωργοῖς, καὶ ἀπεδήμησεν χρόνους ἱκανούς.
[9] Ðức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày.
[9] Then he began to tell the people this parable: “A man planted a vineyard, leased it to tenant farmers, and went on a journey for a long time.

[10] καὶ καιρῷ ἀπέστειλεν πρὸς τοὺς γεωργοὺς δοῦλον, ἵνα ἀπὸ τοῦ καρποῦ τοῦ ἀμπελῶνος δώσουσιν αὐτῷ · οἱ δὲ γεωργοὶ ἐξαπέστειλαν αὐτὸν δείραντες κενόν.
[10] Ðến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không.
[10] When harvest time came, he sent a slave to the tenants so that they would give him his portion of the crop. However, the tenants beat his slave and sent him away empty-handed.

[11] καὶ προσέθετο ἕτερον πέμψαι δοῦλον · οἱ δὲ κἀκεῖνον δείραντες καὶ ἀτιμάσαντες ἐξαπέστειλαν κενόν.
[11] Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không.
[11] So he sent another slave. They beat this one too, treated him outrageously, and sent him away empty-handed.

[12] καὶ προσέθετο τρίτον πέμψαι · οἱ δὲ καὶ τοῦτον τραυματίσαντες ἐξέβαλον.
[12] Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi.
[12] So he sent still a third. They even wounded this one, and threw him out.

[13] εἶπεν δὲ ὁ κύριος τοῦ ἀμπελῶνος · Τί ποιήσω; πέμψω τὸν υἱόν μου τὸν ἀγαπητόν · ἴσως τοῦτον ἐντραπήσονται.
[13] Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể!
[13] Then the owner of the vineyard said, ‘What should I do? I will send my one dear son; perhaps they will respect him.’

[14] ἰδόντες δὲ αὐτὸν οἱ γεωργοὶ διελογίζοντο πρὸς ἀλλήλους λέγοντες · Οὗτός ἐστιν ὁ κληρονόμος · ἀποκτείνωμεν αὐτόν, ἵνα ἡμῶν γένηται ἡ κληρονομία·
[14] Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta.
[14] But when the tenants saw him, they said to one another, ‘This is the heir; let’s kill him so the inheritance will be ours!’

[15] καὶ ἐκβαλόντες αὐτὸν ἔξω τοῦ ἀμπελῶνος ἀπέκτειναν. τί οὖν ποιήσει αὐτοῖς ὁ κύριος τοῦ ἀμπελῶνος;
[15] Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao?
[15] So they threw him out of the vineyard and killed him. What then will the owner of the vineyard do to them?

[16] ἐλεύσεται καὶ ἀπολέσει τοὺς γεωργοὺς τούτους, καὶ δώσει τὸν ἀμπελῶνα ἄλλοις. ἀκούσαντες δὲ εἶπαν · Μὴ γένοιτο.
[16] Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Ðức Chúa Trời nào nỡ vậy!
[16] He will come and destroy those tenants and give the vineyard to others.” When the people heard this, they said, “May this never happen!”

[17] ὁ δὲ ἐμβλέψας αὐτοῖς εἶπεν · Τί οὖν ἐστιν τὸ γεγραμμένον τοῦτο · Λίθον ὃν ἀπεδοκίμασαν οἱ οἰκοδομοῦντες, οὗτος ἐγενήθη εἰς κεφαλὴν γωνίας;
[17] Ðức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì?
[17] But Jesus looked straight at them and said, “Then what is the meaning of that which is written: ‘ The stone the builders rejected has become the cornerstone ’?

[18] πᾶς ὁ πεσὼν ἐπʼ ἐκεῖνον τὸν λίθον συνθλασθήσεται · ἐφʼ ὃν δʼ ἂν πέσῃ, λικμήσει αὐτόν.
[18] Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy.
[18] Everyone who falls on this stone will be broken to pieces, and the one on whom it falls will be crushed.”

[19] καὶ ἐζήτησαν οἱ γραμματεῖς καὶ οἱ ἀρχιερεῖς ἐπιβαλεῖν ἐπʼ αὐτὸν τὰς χεῖρας ἐν αὐτῇ τῇ ὥρᾳ, καὶ ἐφοβήθησαν τὸν λαόν, ἔγνωσαν γὰρ ὅτι πρὸς αὐτοὺς εἶπεν τὴν παραβολὴν ταύτην.
[19] Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng.
[19] Then the experts in the law and the chief priests wanted to arrest him that very hour, because they realized he had told this parable against them. But they were afraid of the people.

[20] Καὶ παρατηρήσαντες ἀπέστειλαν ἐγκαθέτους ὑποκρινομένους ἑαυτοὺς δικαίους εἶναι, ἵνα ἐπιλάβωνται αὐτοῦ λόγου, ὥστε παραδοῦναι αὐτὸν τῇ ἀρχῇ καὶ τῇ ἐξουσίᾳ τοῦ ἡγεμόνος.
[20] Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc.
[20] Then they watched him carefully and sent spies who pretended to be sincere. They wanted to take advantage of what he might say so that they could deliver him up to the authority and jurisdiction of the governor.

[21] καὶ ἐπηρώτησαν αὐτὸν λέγοντες · Διδάσκαλε, οἴδαμεν ὅτι ὀρθῶς λέγεις καὶ διδάσκεις καὶ οὐ λαμβάνεις πρόσωπον, ἀλλʼ ἐπʼ ἀληθείας τὴν ὁδὸν τοῦ θεοῦ διδάσκεις·
[21] Những người đó hỏi Ðức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Ðức Chúa Trời.
[21] Thus they asked him, “Teacher, we know that you speak and teach correctly, and show no partiality, but teach the way of God in accordance with the truth.

[22] ἔξεστιν ἡμᾶς Καίσαρι φόρον δοῦναι ἢ οὔ;
[22] Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
[22] Is it right for us to pay the tribute tax to Caesar or not?”

[23] κατανοήσας δὲ αὐτῶν τὴν πανουργίαν εἶπεν πρὸς αὐτούς·
[23] Song Ðức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng:
[23] But Jesus perceived their deceit and said to them,

[24] Δείξατέ μοι δηνάριον · τίνος ἔχει εἰκόνα καὶ ἐπιγραφήν; ἀποκριθέντες δὲ εἶπαν · Καίσαρος.
[24] Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Ðơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa.
[24] “Show me a denarius. Whose image and inscription are on it?” They said, “Caesar’s.”

[25] ὁ δὲ εἶπεν πρὸς αὐτούς · Τοίνυν ἀπόδοτε τὰ Καίσαρος Καίσαρι καὶ τὰ τοῦ θεοῦ τῷ θεῷ.
[25] Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Ðức Chúa Trời hãy trả lại cho Ðức Chúa Trời.
[25] So he said to them, “Then give to Caesar the things that are Caesar’s, and to God the things that are God’s.”

[26] καὶ οὐκ ἴσχυσαν ἐπιλαβέσθαι τοῦ ῥήματος ἐναντίον τοῦ λαοῦ, καὶ θαυμάσαντες ἐπὶ τῇ ἀποκρίσει αὐτοῦ ἐσίγησαν.
[26] Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
[26] Thus they were unable in the presence of the people to trap him with his own words. And stunned by his answer, they fell silent.

[27] Προσελθόντες δέ τινες τῶν Σαδδουκαίων, οἱ ἀντιλέγοντες ἀνάστασιν μὴ εἶναι, ἐπηρώτησαν αὐτὸν
[27] Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Ðức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng:
[27] Now some Sadducees (who contend that there is no resurrection) came to him.

[28] λέγοντες · Διδάσκαλε, Μωϋσῆς ἔγραψεν ἡμῖν, ἐάν τινος ἀδελφὸς ἀποθάνῃ ἔχων γυναῖκα, καὶ οὗτος ἄτεκνος ᾖ, ἵνα λάβῃ ὁ ἀδελφὸς αὐτοῦ τὴν γυναῖκα καὶ ἐξαναστήσῃ σπέρμα τῷ ἀδελφῷ αὐτοῦ.
[28] Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình.
[28] They asked him, “Teacher, Moses wrote for us that if a man’s brother dies leaving a wife but no children, that man must marry the widow and father children for his brother.

[29] ἑπτὰ οὖν ἀδελφοὶ ἦσαν · καὶ ὁ πρῶτος λαβὼν γυναῖκα ἀπέθανεν ἄτεκνος·
[29] Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhứt cưới vợ, rồi chết, không con.
[29] Now there were seven brothers. The first one married a woman and died without children.

[30] καὶ ὁ δεύτερος
[30] Người thứ hai cũng lấy vợ đó,
[30] The second

[31] καὶ ὁ τρίτος ἔλαβεν αὐτήν, ὡσαύτως δὲ καὶ οἱ ἑπτὰ οὐ κατέλιπον τέκνα καὶ ἀπέθανον·
[31] rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con.
[31] and then the third married her, and in this same way all seven died, leaving no children.

[32] ὕστερον καὶ ἡ γυνὴ ἀπέθανεν.
[32] Rốt lại, người đờn bà cũng chết.
[32] Finally the woman died too.

[33] ἡ γυνὴ οὖν ἐν τῇ ἀναστάσει τίνος αὐτῶν γίνεται γυνή; οἱ γὰρ ἑπτὰ ἔσχον αὐτὴν γυναῖκα.
[33] Vậy thì đến ngày sống lại, đờn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ.
[33] In the resurrection, therefore, whose wife will the woman be? For all seven had married her.”

[34] Καὶ εἶπεν αὐτοῖς ὁ Ἰησοῦς · Οἱ υἱοὶ τοῦ αἰῶνος τούτου γαμοῦσιν καὶ γαμίσκονται,
[34] Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng;
[34] So Jesus said to them, “The people of this age marry and are given in marriage.

[35] οἱ δὲ καταξιωθέντες τοῦ αἰῶνος ἐκείνου τυχεῖν καὶ τῆς ἀναστάσεως τῆς ἐκ νεκρῶν οὔτε γαμοῦσιν οὔτε γαμίζονται·
[35] song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng.
[35] But those who are regarded as worthy to share in that age and in the resurrection from the dead neither marry nor are given in marriage.

[36] οὐδὲ γὰρ ἀποθανεῖν ἔτι δύνανται, ἰσάγγελοι γάρ εἰσιν καὶ υἱοί εἰσιν θεοῦ τῆς ἀναστάσεως υἱοὶ ὄντες.
[36] Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Ðức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại.
[36] In fact, they can no longer die, because they are equal to angels and are sons of God, since they are sons of the resurrection.

[37] ὅτι δὲ ἐγείρονται οἱ νεκροὶ καὶ Μωϋσῆς ἐμήνυσεν ἐπὶ τῆς βάτου, ὡς λέγει κύριον τὸν θεὸν Ἀβραὰμ καὶ θεὸν Ἰσαὰκ ⸁ καὶ θεὸν Ἰακώβ·
[37] Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Ðức Chúa Trời của Áp-ra-ham, Ðức Chúa Trời của Y-sác và Ðức Chúa Trời của Gia-cốp.
[37] But even Moses revealed that the dead are raised in the passage about the bush, where he calls the Lord the God of Abraham and the God of Isaac and the God of Jacob.

[38] θεὸς δὲ οὐκ ἔστιν νεκρῶν ἀλλὰ ζώντων, πάντες γὰρ αὐτῷ ζῶσιν.
[38] Vậy, Ðức Chúa Trời không phải là Ðức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài.
[38] Now he is not God of the dead, but of the living, for all live before him.”

[39] ἀποκριθέντες δέ τινες τῶν γραμματέων εἶπαν · Διδάσκαλε, καλῶς εἶπας·
[39] Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm.
[39] Then some of the experts in the law answered, “Teacher, you have spoken well!”

[40] οὐκέτι γὰρ ἐτόλμων ἐπερωτᾶν αὐτὸν οὐδέν.
[40] Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa.
[40] For they did not dare any longer to ask him anything.

[41] Εἶπεν δὲ πρὸς αὐτούς · Πῶς λέγουσιν τὸν χριστὸν εἶναι Δαυὶδ υἱόν;
[41] Ðức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Ðấng Christ là con vua Ða-vít?
[41] But he said to them, “How is it that they say that the Christ is David’s son?

[42] αὐτὸς γὰρ Δαυὶδ λέγει ἐν βίβλῳ ψαλμῶν · Εἶπεν κύριος τῷ κυρίῳ μου · Κάθου ἐκ δεξιῶν μου
[42] vì chính vua Ða-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
[42] For David himself says in the book of Psalms, ‘The Lord said to my lord, “ Sit at my right hand,

[43] ἕως ἂν θῶ τοὺς ἐχθρούς σου ὑποπόδιον τῶν ποδῶν σου.
[43] Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chơn ngươi.
[43] until I make your enemies a footstool for your feet.”’

[44] Δαυὶδ οὖν αὐτὸν κύριον καλεῖ, καὶ πῶς αὐτοῦ υἱός ἐστιν;
[44] Vậy, vua Ða-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được?
[44] If David then calls him ‘Lord,’ how can he be his son?”

[45] Ἀκούοντος δὲ παντὸς τοῦ λαοῦ εἶπεν τοῖς μαθηταῖς·
[45] Khi dân chúng đương nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng:
[45] As all the people were listening, Jesus said to his disciples,

[46] Προσέχετε ἀπὸ τῶν γραμματέων τῶν θελόντων περιπατεῖν ἐν στολαῖς καὶ φιλούντων ἀσπασμοὺς ἐν ταῖς ἀγοραῖς καὶ πρωτοκαθεδρίας ἐν ταῖς συναγωγαῖς καὶ πρωτοκλισίας ἐν τοῖς δείπνοις,
[46] Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn,
[46] “Beware of the experts in the law. They like walking around in long robes, and they love elaborate greetings in the marketplaces and the best seats in the synagogues and the places of honor at banquets.

[47] οἳ κατεσθίουσιν τὰς οἰκίας τῶν χηρῶν καὶ προφάσει μακρὰ προσεύχονται · οὗτοι λήμψονται περισσότερον κρίμα.
[47] làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đờn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
[47] They devour widows’ property, and as a show make long prayers. They will receive a more severe punishment.”