[1] Ἤγγιζεν δὲ ἡ ἑορτὴ τῶν ἀζύμων ἡ λεγομένη Πάσχα.
[1] Ngày lễ ăn bánh không men thứ là lễ Vượt Qua đến gần.
[1] Now the Feast of Unleavened Bread, which is called the Passover, was approaching.
[2] καὶ ἐζήτουν οἱ ἀρχιερεῖς καὶ οἱ γραμματεῖς τὸ πῶς ἀνέλωσιν αὐτόν, ἐφοβοῦντο γὰρ τὸν λαόν.
[2] Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Ðức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
[2] The chief priests and the experts in the law were trying to find some way to execute Jesus, for they were afraid of the people.
[3] Εἰσῆλθεν δὲ Σατανᾶς εἰς Ἰούδαν τὸν καλούμενον Ἰσκαριώτην, ὄντα ἐκ τοῦ ἀριθμοῦ τῶν δώδεκα ·
[3] Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là Ích-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
[3] Then Satan entered Judas, the one called Iscariot, who was one of the twelve.
[4] καὶ ἀπελθὼν συνελάλησεν τοῖς ἀρχιερεῦσιν καὶ στρατηγοῖς τὸ πῶς αὐτοῖς παραδῷ αὐτόν.
[4] nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
[4] He went away and discussed with the chief priests and officers of the temple guard how he might betray Jesus, handing him over to them.
[5] καὶ ἐχάρησαν καὶ συνέθεντο αὐτῷ ἀργύριον δοῦναι.
[5] Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
[5] They were delighted and arranged to give him money.
[6] καὶ ἐξωμολόγησεν, καὶ ἐζήτει εὐκαιρίαν τοῦ παραδοῦναι αὐτὸν ἄτερ ὄχλου αὐτοῖς.
[6] Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Ðức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
[6] So Judas agreed and began looking for an opportunity to betray Jesus when no crowd was present.
[7] Ἦλθεν δὲ ἡ ἡμέρα τῶν ἀζύμων, ᾗ ἔδει θύεσθαι τὸ πάσχα·
[7] Ðến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
[7] Then the day for the feast of Unleavened Bread came, on which the Passover lamb had to be sacrificed.
[8] καὶ ἀπέστειλεν Πέτρον καὶ Ἰωάννην εἰπών · Πορευθέντες ἑτοιμάσατε ἡμῖν τὸ πάσχα ἵνα φάγωμεν.
[8] Ðức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
[8] Jesus sent Peter and John, saying, “Go and prepare the Passover for us to eat.”
[9] οἱ δὲ εἶπαν αὐτῷ · Ποῦ θέλεις ἑτοιμάσωμεν;
[9] Hai người trong: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
[9] They said to him, “Where do you want us to prepare it?”
[10] ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Ἰδοὺ εἰσελθόντων ὑμῶν εἰς τὴν πόλιν συναντήσει ὑμῖν ἄνθρωπος κεράμιον ὕδατος βαστάζων · ἀκολουθήσατε αὐτῷ εἰς τὴν οἰκίαν εἰς ἣν εἰσπορεύεται.
[10] Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
[10] He said to them, “Listen, when you have entered the city, a man carrying a jar of water will meet you. Follow him into the house that he enters,
[11] καὶ ἐρεῖτε τῷ οἰκοδεσπότῃ τῆς οἰκίας · Λέγει σοι ὁ διδάσκαλος · Ποῦ ἐστιν τὸ κατάλυμα ὅπου τὸ πάσχα μετὰ τῶν μαθητῶν μου φάγω;
[11] và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
[11] and tell the owner of the house, ‘The Teacher says to you, “Where is the guest room where I may eat the Passover with my disciples?”’
[12] κἀκεῖνος ὑμῖν δείξει ἀνάγαιον μέγα ἐστρωμένον · ἐκεῖ ἑτοιμάσατε.
[12] Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
[12] Then he will show you a large furnished room upstairs. Make preparations there.”
[13] ἀπελθόντες δὲ εὗρον καθὼς εἰρήκει αὐτοῖς, καὶ ἡτοίμασαν τὸ πάσχα.
[13] Hai môn đồ đi, quả gặp những đều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
[13] So they went and found things just as he had told them, and they prepared the Passover.
[14] Καὶ ὅτε ἐγένετο ἡ ὥρα, ἀνέπεσεν καὶ οἱ ἀπόστολοι σὺν αὐτῷ.
[14] Ðến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
[14] Now when the hour came, Jesus took his place at the table and the apostles joined him.
[15] καὶ εἶπεν πρὸς αὐτούς · Ἐπιθυμίᾳ ἐπεθύμησα τοῦτο τὸ πάσχα φαγεῖν μεθʼ ὑμῶν πρὸ τοῦ με παθεῖν·
[15] Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
[15] And he said to them, “I have earnestly desired to eat this Passover with you before I suffer.
[16] λέγω γὰρ ὑμῖν ὅτι οὐ μὴ φάγω αὐτὸ ἕως ὅτου πληρωθῇ ἐν τῇ βασιλείᾳ τοῦ θεοῦ.
[16] Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Ðức Chúa Trời.
[16] For I tell you, I will not eat it again until it is fulfilled in the kingdom of God.”
[17] καὶ δεξάμενος ποτήριον εὐχαριστήσας εἶπεν · Λάβετε τοῦτο καὶ διαμερίσατε εἰς ἑαυτούς·
[17] Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
[17] Then he took a cup, and after giving thanks he said, “Take this and divide it among yourselves.
[18] λέγω γὰρ ὑμῖν, οὐ μὴ πίω ἀπὸ τοῦ νῦν ἀπὸ τοῦ γενήματος τῆς ἀμπέλου ἕως οὗ ἡ βασιλεία τοῦ θεοῦ ἔλθῃ.
[18] Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Ðức Chúa Trời đến rồi.
[18] For I tell you that from now on I will not drink of the fruit of the vine until the kingdom of God comes.”
[19] καὶ λαβὼν ἄρτον εὐχαριστήσας ἔκλασεν καὶ ἔδωκεν αὐτοῖς λέγων · Τοῦτό ἐστιν τὸ σῶμά μου [τὸ ὑπὲρ ὑμῶν διδόμενον · τοῦτο ποιεῖτε εἰς τὴν ἐμὴν ἀνάμνησιν.
[19] Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
[19] Then he took bread, and after giving thanks he broke it and gave it to them, saying, “This is my body which is given for you. Do this in remembrance of me.”
[20] καὶ τὸ ποτήριον ὡσαύτως μετὰ τὸ δειπνῆσαι, λέγων · Τοῦτο τὸ ποτήριον ἡ καινὴ διαθήκη ἐν τῷ αἵματί μου, τὸ ὑπὲρ ὑμῶν ἐκχυννόμενον].
[20] Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
[20] And in the same way he took the cup after they had eaten, saying, “This cup that is poured out for you is the new covenant in my blood.
[21] πλὴν ἰδοὺ ἡ χεὶρ τοῦ παραδιδόντος με μετʼ ἐμοῦ ἐπὶ τῆς τραπέζης·
[21] Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
[21] “But look, the hand of the one who betrays me is with me on the table.
[22] ὅτι ὁ υἱὸς μὲν τοῦ ἀνθρώπου κατὰ τὸ ὡρισμένον πορεύεται, πλὴν οὐαὶ τῷ ἀνθρώπῳ ἐκείνῳ διʼ οὗ παραδίδοται.
[22] Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
[22] For the Son of Man is to go just as it has been determined, but woe to that man by whom he is betrayed!”
[23] καὶ αὐτοὶ ἤρξαντο συζητεῖν πρὸς ἑαυτοὺς τὸ τίς ἄρα εἴη ἐξ αὐτῶν ὁ τοῦτο μέλλων πράσσειν.
[23] Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
[23] So they began to question one another as to which of them it could possibly be who would do this.
[24] Ἐγένετο δὲ καὶ φιλονεικία ἐν αὐτοῖς, τὸ τίς αὐτῶν δοκεῖ εἶναι μείζων.
[24] Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
[24] A dispute also started among them over which of them was to be regarded as the greatest.
[25] ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Οἱ βασιλεῖς τῶν ἐθνῶν κυριεύουσιν αὐτῶν καὶ οἱ ἐξουσιάζοντες αὐτῶν εὐεργέται καλοῦνται.
[25] Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
[25] So Jesus said to them, “The kings of the Gentiles lord it over them, and those in authority over them are called ‘benefactors.’
[26] ὑμεῖς δὲ οὐχ οὕτως, ἀλλʼ ὁ μείζων ἐν ὑμῖν γινέσθω ὡς ὁ νεώτερος, καὶ ὁ ἡγούμενος ὡς ὁ διακονῶν·
[26] Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
[26] Not so with you; instead the one who is greatest among you must become like the youngest, and the leader like the one who serves.
[27] τίς γὰρ μείζων, ὁ ἀνακείμενος ἢ ὁ διακονῶν; οὐχὶ ὁ ἀνακείμενος; ἐγὼ δὲ ἐν μέσῳ ὑμῶν εἰμι ὡς ὁ διακονῶν.
[27] Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
[27] For who is greater, the one who is seated at the table, or the one who serves? Is it not the one who is seated at the table? But I am among you as one who serves.
[28] Ὑμεῖς δέ ἐστε οἱ διαμεμενηκότες μετʼ ἐμοῦ ἐν τοῖς πειρασμοῖς μου·
[28] Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
[28] “You are the ones who have remained with me in my trials.
[29] κἀγὼ διατίθεμαι ὑμῖν, καθὼς διέθετό μοι ὁ πατήρ μου βασιλείαν,
[29] nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
[29] Thus I grant to you a kingdom, just as my Father granted to me,
[30] ἵνα ἔσθητε καὶ πίνητε ἐπὶ τῆς τραπέζης μου ἐν τῇ βασιλείᾳ μου, καὶ καθήσεσθε ἐπὶ θρόνων τὰς δώδεκα φυλὰς κρίνοντες τοῦ Ἰσραήλ.
[30] để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
[30] that you may eat and drink at my table in my kingdom, and you will sit on thrones judging the twelve tribes of Israel.
[31] Σίμων Σίμων, ἰδοὺ ὁ Σατανᾶς ἐξῃτήσατο ὑμᾶς τοῦ σινιάσαι ὡς τὸν σῖτον·
[31] Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
[31] “Simon, Simon, pay attention! Satan has demanded to have you all, to sift you like wheat,
[32] ἐγὼ δὲ ἐδεήθην περὶ σοῦ ἵνα μὴ ἐκλίπῃ ἡ πίστις σου · καὶ σύ ποτε ἐπιστρέψας στήρισον τοὺς ἀδελφούς σου.
[32] Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
[32] but I have prayed for you, Simon, that your faith may not fail. When you have turned back, strengthen your brothers.”
[33] ὁ δὲ εἶπεν αὐτῷ · Κύριε, μετὰ σοῦ ἕτοιμός εἰμι καὶ εἰς φυλακὴν καὶ εἰς θάνατον πορεύεσθαι.
[33] Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
[33] But Peter said to him, “Lord, I am ready to go with you both to prison and to death!”
[34] ὁ δὲ εἶπεν · Λέγω σοι, Πέτρε, οὐ φωνήσει σήμερον ἀλέκτωρ ἕως τρίς με ἀπαρνήσῃ εἰδέναι.
[34] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
[34] Jesus replied, “I tell you, Peter, the rooster will not crow today until you have denied three times that you know me.”
[35] Καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Ὅτε ἀπέστειλα ὑμᾶς ἄτερ βαλλαντίου καὶ πήρας καὶ ὑποδημάτων, μή τινος ὑστερήσατε; οἱ δὲ εἶπαν · Οὐθενός.
[35] Ðoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
[35] Then Jesus said to them, “When I sent you out with no money bag, or traveler’s bag, or sandals, you didn’t lack anything, did you?” They replied, “Nothing.”
[36] εἶπεν δὲ αὐτοῖς · Ἀλλὰ νῦν ὁ ἔχων βαλλάντιον ἀράτω, ὁμοίως καὶ πήραν, καὶ ὁ μὴ ἔχων πωλησάτω τὸ ἱμάτιον αὐτοῦ καὶ ἀγορασάτω μάχαιραν.
[36] Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo người đi mà mua.
[36] He said to them, “But now, the one who has a money bag must take it, and likewise a traveler’s bag too. And the one who has no sword must sell his cloak and buy one.
[37] λέγω γὰρ ὑμῖν ὅτι τοῦτο τὸ γεγραμμένον δεῖ τελεσθῆναι ἐν ἐμοί, τό · Καὶ μετὰ ἀνόμων ἐλογίσθη · καὶ γὰρ τὸ περὶ ἐμοῦ τέλος ἔχει.
[37] Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
[37] For I tell you that this scripture must be fulfilled in me, ‘ And he was counted with the transgressors.’ For what is written about me is being fulfilled.”
[38] οἱ δὲ εἶπαν · Κύριε, ἰδοὺ μάχαιραι ὧδε δύο. ὁ δὲ εἶπεν αὐτοῖς · Ἱκανόν ἐστιν.
[38] Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Ấy là đủ.
[38] So they said, “Look, Lord, here are two swords.” Then he told them, “It is enough.”
[39] Καὶ ἐξελθὼν ἐπορεύθη κατὰ τὸ ἔθος εἰς τὸ Ὄρος τῶν Ἐλαιῶν · ἠκολούθησαν δὲ αὐτῷ καὶ οἱ μαθηταί.
[39] Ðoạn, Ðức Chúa Jêsus ra đi, lên núi ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
[39] Then Jesus went out and made his way, as he customarily did, to the Mount of Olives, and the disciples followed him.
[40] γενόμενος δὲ ἐπὶ τοῦ τόπου εἶπεν αὐτοῖς · Προσεύχεσθε μὴ εἰσελθεῖν εἰς πειρασμόν.
[40] Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
[40] When he came to the place, he said to them, “Pray that you will not fall into temptation.”
[41] καὶ αὐτὸς ἀπεσπάσθη ἀπʼ αὐτῶν ὡσεὶ λίθου βολήν, καὶ θεὶς τὰ γόνατα προσηύχετο
[41] Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
[41] He went away from them about a stone’s throw, knelt down, and prayed,
[42] λέγων · Πάτερ, εἰ βούλει παρένεγκε τοῦτο τὸ ποτήριον ἀπʼ ἐμοῦ · πλὴν μὴ τὸ θέλημά μου ἀλλὰ τὸ σὸν γινέσθω.
[42] rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
[42] “Father, if you are willing, take this cup away from me. Yet not my will but yours be done.”
[43] ὤφθη δὲ αὐτῷ ἄγγελος ἀπʼ οὐρανοῦ ἐνισχύων αὐτόν.
[43] Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
[43] [Then an angel from heaven appeared to him and strengthened him.
[44] καὶ γενόμενος ἐν ἀγωνίᾳ ἐκτενέστερον προσηύχετο · καὶ ἐγένετο ὁ ἱδρὼς αὐτοῦ ὡσεὶ θρόμβοι αἵματος καταβαίνοντες ἐπὶ τὴν γῆν.
[44] Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
[44] And in his anguish he prayed more earnestly, and his sweat was like drops of blood falling to the ground.]
[45] καὶ ἀναστὰς ἀπὸ τῆς προσευχῆς ἐλθὼν πρὸς τοὺς μαθητὰς εὗρεν κοιμωμένους αὐτοὺς ἀπὸ τῆς λύπης,
[45] Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đương ngủ mê vì buồn rầu.
[45] When he got up from prayer, he came to the disciples and found them sleeping, exhausted from grief.
[46] καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Τί καθεύδετε; ἀναστάντες προσεύχεσθε, ἵνα μὴ εἰσέλθητε εἰς πειρασμόν.
[46] Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
[46] So he said to them, “Why are you sleeping? Get up and pray that you will not fall into temptation!”
[47] Ἔτι αὐτοῦ λαλοῦντος ἰδοὺ ὄχλος, καὶ ὁ λεγόμενος Ἰούδας εἷς τῶν δώδεκα προήρχετο αὐτούς, καὶ ἤγγισεν τῷ Ἰησοῦ φιλῆσαι αὐτόν.
[47] Khi Ngài còn đương phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Ðức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
[47] While he was still speaking, suddenly a crowd appeared, and the man named Judas, one of the twelve, was leading them. He walked up to Jesus to kiss him.
[48] Ἰησοῦς δὲ εἶπεν αὐτῷ · Ἰούδα, φιλήματι τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου παραδίδως;
[48] Ðức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
[48] But Jesus said to him, “Judas, would you betray the Son of Man with a kiss?”
[49] ἰδόντες δὲ οἱ περὶ αὐτὸν τὸ ἐσόμενον εἶπαν · Κύριε, εἰ πατάξομεν ἐν μαχαίρῃ;
[49] Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
[49] When those who were around him saw what was about to happen, they said, “Lord, should we use our swords?”
[50] καὶ ἐπάταξεν εἷς τις ἐξ αὐτῶν τοῦ ἀρχιερέως τὸν δοῦλον καὶ ἀφεῖλεν τὸ οὖς αὐτοῦ τὸ δεξιόν.
[50] Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
[50] Then one of them struck the high priest’s slave, cutting off his right ear.
[51] ἀποκριθεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Ἐᾶτε ἕως τούτου · καὶ ἁψάμενος τοῦ ὠτίου ἰάσατο αὐτόν.
[51] Nhưng Ðức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
[51] But Jesus said, “Enough of this!” And he touched the man’s ear and healed him.
[52] εἶπεν δὲ Ἰησοῦς πρὸς τοὺς παραγενομένους ἐπʼ αὐτὸν ἀρχιερεῖς καὶ στρατηγοὺς τοῦ ἱεροῦ καὶ πρεσβυτέρους · Ὡς ἐπὶ λῃστὴν ἐξήλθατε μετὰ μαχαιρῶν καὶ ξύλων;
[52] Ðoạn, Ðức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
[52] Then Jesus said to the chief priests, the officers of the temple guard, and the elders who had come out to get him, “Have you come out with swords and clubs like you would against an outlaw?
[53] καθʼ ἡμέραν ὄντος μου μεθʼ ὑμῶν ἐν τῷ ἱερῷ οὐκ ἐξετείνατε τὰς χεῖρας ἐπʼ ἐμέ · ἀλλʼ αὕτη ἐστὶν ὑμῶν ἡ ὥρα καὶ ἡ ἐξουσία τοῦ σκότους.
[53] Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
[53] Day after day when I was with you in the temple courts, you did not arrest me. But this is your hour, and that of the power of darkness!”
[54] Συλλαβόντες δὲ αὐτὸν ἤγαγον καὶ εἰσήγαγον εἰς τὴν οἰκίαν τοῦ ἀρχιερέως · ὁ δὲ Πέτρος ἠκολούθει μακρόθεν.
[54] Bấy giờ họ bắt Ðức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
[54] Then they arrested Jesus, led him away, and brought him into the high priest’s house. But Peter was following at a distance.
[55] περιαψάντων δὲ πῦρ ἐν μέσῳ τῆς αὐλῆς καὶ συγκαθισάντων ἐκάθητο ὁ Πέτρος μέσος αὐτῶν.
[55] Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
[55] When they had made a fire in the middle of the courtyard and sat down together, Peter sat down among them.
[56] ἰδοῦσα δὲ αὐτὸν παιδίσκη τις καθήμενον πρὸς τὸ φῶς καὶ ἀτενίσασα αὐτῷ εἶπεν · Καὶ οὗτος σὺν αὐτῷ ἦν·
[56] Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
[56] Then a slave girl, seeing him as he sat in the firelight, stared at him and said, “This man was with him too!”
[57] ὁ δὲ ἠρνήσατο λέγων · Οὐκ οἶδα αὐτόν, γύναι.
[57] Song Phi-e-rơ chối Ðức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đờn bà kia, ta không biết người đó.
[57] But Peter denied it: “Woman, I don’t know him!”
[58] καὶ μετὰ βραχὺ ἕτερος ἰδὼν αὐτὸν ἔφη · Καὶ σὺ ἐξ αὐτῶν εἶ · ὁ δὲ Πέτρος ἔφη · Ἄνθρωπε, οὐκ εἰμί.
[58] Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
[58] Then a little later someone else saw him and said, “You are one of them too.” But Peter said, “Man, I am not!”
[59] καὶ διαστάσης ὡσεὶ ὥρας μιᾶς ἄλλος τις διϊσχυρίζετο λέγων · Ἐπʼ ἀληθείας καὶ οὗτος μετʼ αὐτοῦ ἦν, καὶ γὰρ Γαλιλαῖός ἐστιν·
[59] Ðộ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
[59] And after about an hour still another insisted, “Certainly this man was with him, because he too is a Galilean.”
[60] εἶπεν δὲ ὁ Πέτρος · Ἄνθρωπε, οὐκ οἶδα ὃ λέγεις. καὶ παραχρῆμα ἔτι λαλοῦντος αὐτοῦ ἐφώνησεν ἀλέκτωρ.
[60] Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Ðương lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
[60] But Peter said, “Man, I don’t know what you’re talking about!” At that moment, while he was still speaking, a rooster crowed.
[61] καὶ στραφεὶς ὁ κύριος ἐνέβλεψεν τῷ Πέτρῳ, καὶ ὑπεμνήσθη ὁ Πέτρος τοῦ λόγου τοῦ κυρίου ὡς εἶπεν αὐτῷ ὅτι Πρὶν ἀλέκτορα φωνῆσαι σήμερον ἀπαρνήσῃ με τρίς.
[61] Chúa xây một lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
[61] Then the Lord turned and looked straight at Peter, and Peter remembered the word of the Lord, how he had said to him, “Before a rooster crows today, you will deny me three times.”
[62] καὶ ἐξελθὼν ἔξω ἔκλαυσεν πικρῶς.
[62] rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
[62] And he went outside and wept bitterly.
[63] Καὶ οἱ ἄνδρες οἱ συνέχοντες αὐτὸν ἐνέπαιζον αὐτῷ δέροντες,
[63] Vả, những kẻ canh Ðức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
[63] Now the men who were holding Jesus under guard began to mock him and beat him.
[64] καὶ περικαλύψαντες αὐτὸν ἐπηρώτων λέγοντες · Προφήτευσον, τίς ἐστιν ὁ παίσας σε;
[64] che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
[64] They blindfolded him and asked him repeatedly, “Prophesy! Who hit you?”
[65] καὶ ἕτερα πολλὰ βλασφημοῦντες ἔλεγον εἰς αὐτόν.
[65] Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
[65] They also said many other things against him, reviling him.
[66] Καὶ ὡς ἐγένετο ἡμέρα, συνήχθη τὸ πρεσβυτέριον τοῦ λαοῦ, ἀρχιερεῖς τε καὶ γραμματεῖς, καὶ ἀπήγαγον αὐτὸν εἰς τὸ συνέδριον αὐτῶν,
[66] Ðến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Ðức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
[66] When day came, the council of the elders of the people gathered together, both the chief priests and the experts in the law. Then they led Jesus away to their council
[67] λέγοντες · Εἰ σὺ εἶ ὁ χριστός, εἰπὸν ἡμῖν. εἶπεν δὲ αὐτοῖς · Ἐὰν ὑμῖν εἴπω οὐ μὴ πιστεύσητε·
[67] Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Ðấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
[67] and said, “If you are the Christ, tell us.” But he said to them, “If I tell you, you will not believe,
[68] ἐὰν δὲ ἐρωτήσω, οὐ μὴ ἀποκριθῆτε.
[68] nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
[68] and if I ask you, you will not answer.
[69] ἀπὸ τοῦ νῦν δὲ ἔσται ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου καθήμενος ἐκ δεξιῶν τῆς δυνάμεως τοῦ θεοῦ.
[69] Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Ðức Chúa Trời.
[69] But from now on the Son of Man will be seated at the right hand of the power of God.”
[70] εἶπαν δὲ πάντες · Σὺ οὖν εἶ ὁ υἱὸς τοῦ θεοῦ; ὁ δὲ πρὸς αὐτοὺς ἔφη · Ὑμεῖς λέγετε ὅτι ἐγώ εἰμι.
[70] ai nầy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Ðức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
[70] So they all said, “Are you the Son of God, then?” He answered them, “You say that I am.”
[71] οἱ δὲ εἶπαν · Τί ἔτι ἔχομεν μαρτυρίας χρείαν; αὐτοὶ γὰρ ἠκούσαμεν ἀπὸ τοῦ στόματος αὐτοῦ.
[71] Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
[71] Then they said, “Why do we need further testimony? We have heard it ourselves from his own lips!”