[1] Καὶ ἀναστὰν ἅπαν τὸ πλῆθος αὐτῶν ἤγαγον αὐτὸν ἐπὶ τὸν Πιλᾶτον.
[1] Ðoạn, cả hội đồng đứng dậy, điệu Ngài đến trước mặt Phi-lát
[1] Then the whole group of them rose up and brought Jesus before Pilate.
[2] ἤρξαντο δὲ κατηγορεῖν αὐτοῦ λέγοντες · Τοῦτον εὕραμεν διαστρέφοντα τὸ ἔθνος ἡμῶν καὶ κωλύοντα φόρους Καίσαρι διδόναι καὶ λέγοντα αὑτὸν χριστὸν βασιλέα εἶναι.
[2] Họ bèn khởi cáo Ngài rằng: Chúng tôi đã thấy người nầy xui dân ta làm loạn, cấm nộp thuế cho Sê-sa, và xưng là Ðấng Christ, là Vua.
[2] They began to accuse him, saying, “We found this man subverting our nation, forbidding us to pay the tribute tax to Caesar and claiming that he himself is Christ, a king.”
[3] ὁ δὲ Πιλᾶτος ἠρώτησεν αὐτὸν λέγων · Σὺ εἶ ὁ βασιλεὺς τῶν Ἰουδαίων; ὁ δὲ ἀποκριθεὶς αὐτῷ ἔφη · Σὺ λέγεις.
[3] Phi-lát gạn Ngài rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
[3] So Pilate asked Jesus, “Are you the king of the Jews?” He replied, “You say so.”
[4] ὁ δὲ Πιλᾶτος εἶπεν πρὸς τοὺς ἀρχιερεῖς καὶ τοὺς ὄχλους · Οὐδὲν εὑρίσκω αἴτιον ἐν τῷ ἀνθρώπῳ τούτῳ.
[4] Phi-lát bèn nói với các thầy tế lễ cả và dân chúng rằng: Ta không thấy người nầy có tội gì.
[4] Then Pilate said to the chief priests and the crowds, “I find no basis for an accusation against this man.”
[5] οἱ δὲ ἐπίσχυον λέγοντες ὅτι Ἀνασείει τὸν λαὸν διδάσκων καθʼ ὅλης τῆς Ἰουδαίας, καὶ ἀρξάμενος ἀπὸ τῆς αλιλαίας ἕως ὧδε.
[5] Nhưng họ cố nài rằng: Người nầy xui giục dân sự, truyền giáo khắp đất Giu-đê, bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi đến đây.
[5] But they persisted in saying, “He incites the people by teaching throughout all Judea. It started in Galilee and ended up here!”
[6] Πιλᾶτος δὲ ἀκούσας ἐπηρώτησεν εἰ ὁ ἄνθρωπος αλιλαῖός ἐστιν,
[6] Khi Phi-lát nghe điều đó, thì hỏi nếu người nầy thật là dân Ga-li-lê chăng.
[6] Now when Pilate heard this, he asked whether the man was a Galilean.
[7] καὶ ἐπιγνοὺς ὅτι ἐκ τῆς ἐξουσίας Ἡρῴδου ἐστὶν ἀνέπεμψεν αὐτὸν πρὸς Ἡρῴδην, ὄντα καὶ αὐτὸν ἐν Ἱεροσολύμοις ἐν ταύταις ταῖς ἡμέραις.
[7] Biết Ngài thuộc quyền cai trị của vua Hê-rốt, bèn giải đến cho vua Hê-rốt, vua ấy ở tại thành Giê-ru-sa-lem trong mấy ngày đó.
[7] When he learned that he was from Herod’s jurisdiction, he sent him over to Herod, who also happened to be in Jerusalem at that time.
[8] ὁ δὲ Ἡρῴδης ἰδὼν τὸν Ἰησοῦν ἐχάρη λίαν, ἦν γὰρ ἐξ ἱκανῶν χρόνων θέλων ἰδεῖν αὐτὸν διὰ τὸ ἀκούειν περὶ αὐτοῦ, καὶ ἤλπιζέν τι σημεῖον ἰδεῖν ὑπʼ αὐτοῦ γινόμενον.
[8] Vua Hê-rốt thấy Ðức Chúa Jêsus thì mừng lắm; vì lâu nay vua muốn gặp Ngài, nhơn đã nghe nói về chuyện Ngài, và mong xem Ngài làm phép lạ.
[8] When Herod saw Jesus, he was very glad, for he had long desired to see him, because he had heard about him and was hoping to see him perform some miraculous sign.
[9] ἐπηρώτα δὲ αὐτὸν ἐν λόγοις ἱκανοῖς · αὐτὸς δὲ οὐδὲν ἀπεκρίνατο αὐτῷ.
[9] Vậy, vua hỏi Ngài nhiều câu, song Ngài không trả lời gì hết.
[9] So Herod questioned him at considerable length; Jesus gave him no answer.
[10] εἱστήκεισαν δὲ οἱ ἀρχιερεῖς καὶ οἱ γραμματεῖς εὐτόνως κατηγοροῦντες αὐτοῦ.
[10] Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo ở đó, cáo Ngài dữ lắm.
[10] The chief priests and the experts in the law were there, vehemently accusing him.
[11] ἐξουθενήσας δὲ αὐτὸν καὶ ὁ Ἡρῴδης σὺν τοῖς στρατεύμασιν αὐτοῦ καὶ ἐμπαίξας περιβαλὼν ἐσθῆτα λαμπρὰν ἀνέπεμψεν αὐτὸν τῷ Πιλάτῳ.
[11] Bấy giờ vua Hê-rốt và quân lính hầu vua đều đãi Ngài cách khinh dể và nhạo báng Ngài; đoạn, họ mặc áo hoa hòe cho Ngài, rồi giao Ngài về cho Phi-lát.
[11] Even Herod with his soldiers treated him with contempt and mocked him. Then, dressing him in elegant clothes, Herod sent him back to Pilate.
[12] ἐγένοντο δὲ φίλοι ὅ τε Ἡρῴδης καὶ ὁ Πιλᾶτος ἐν αὐτῇ τῇ ἡμέρᾳ μετʼ ἀλλήλων · προϋπῆρχον γὰρ ἐν ἔχθρᾳ ὄντες πρὸς αὑτούς.
[12] Trước kia Phi-lát với vua Hê-rốt thù hiềm nhau, nhưng nội ngày ấy trở nên bạn hữu.
[12] That very day Herod and Pilate became friends with each other, for prior to this they had been enemies.
[13] Πιλᾶτος δὲ συγκαλεσάμενος τοὺς ἀρχιερεῖς καὶ τοὺς ἄρχοντας καὶ τὸν λαὸν
[13] Phi-lát hiệp các thầy tế lễ cả, các quan đề hình và dân chúng lại, mà nói rằng:
[13] Then Pilate called together the chief priests, the rulers, and the people,
[14] εἶπεν πρὸς αὐτούς · Προσηνέγκατέ μοι τὸν ἄνθρωπον τοῦτον ὡς ἀποστρέφοντα τὸν λαόν, καὶ ἰδοὺ ἐγὼ ἐνώπιον ὑμῶν ἀνακρίνας οὐθὲν εὗρον ἐν τῷ ἀνθρώπῳ τούτῳ αἴτιον ὧν κατηγορεῖτε κατʼ αὐτοῦ.
[14] Các ngươi đã đem nộp người nầy cho ta, về việc xui dân làm loạn; nhưng đã tra hỏi trước mặt các ngươi đây, thì ta không thấy người mắc một tội nào mà các ngươi đã cáo;
[14] and said to them, “You brought me this man as one who was misleading the people. When I examined him before you, I did not find this man guilty of anything you accused him of doing.
[15] ἀλλʼ οὐδὲ Ἡρῴδης, ἀνέπεμψεν γὰρ αὐτὸν πρὸς ἡμᾶς · καὶ ἰδοὺ οὐδὲν ἄξιον θανάτου ἐστὶν πεπραγμένον αὐτῷ·
[15] vua Hê-rốt cũng vậy, vì đã giao người về cho ta. Vậy, người nầy đã không làm điều gì đáng chết,
[15] Neither did Herod, for he sent him back to us. Look, he has done nothing deserving death.
[16] παιδεύσας οὖν αὐτὸν ἀπολύσω.
[16] nên ta sẽ đánh đòn rồi tha đi.
[16] I will therefore have him flogged and release him.”
[17] (các bả copies xưa nhất không có câu này trong tiếng Hy-lạp)
[17] (Số là đến ngày lễ, quan phải tha một tên tù cho dân.)
[17] (…..)
[18] Ἀνέκραγον δὲ παμπληθεὶ λέγοντες · Αἶρε τοῦτον, ἀπόλυσον δὲ ἡμῖν τὸν Βαραββᾶν·
[18] Chúng bèn đồng thanh kêu lên rằng: Hãy giết người nầy đi, mà tha Ba-ra-ba cho chúng tôi!
[18] But they all shouted out together, “Take this man away! Release Barabbas for us!”
[19] ὅστις ἦν διὰ στάσιν τινὰ γενομένην ἐν τῇ πόλει καὶ φόνον βληθεὶς ἐν τῇ φυλακῇ.
[19] Vả, tên nầy bị tù vì dấy loạn trong thành, và vì tội giết người.
[19] (This was a man who had been thrown into prison for an insurrection started in the city, and for murder.)
[20] πάλιν δὲ ὁ Πιλᾶτος προσεφώνησεν, θέλων ἀπολῦσαι τὸν Ἰησοῦν.
[20] Phi-lát có ý muốn tha Ðức Chúa Jêsus, nên lại nói cùng dân chúng nữa.
[20] Pilate addressed them once again because he wanted to release Jesus.
[21] οἱ δὲ ἐπεφώνουν λέγοντες · Σταύρου σταύρου αὐτόν.
[21] Song chúng kêu lên rằng: Ðóng đinh nó trên cây thập tự đi! Ðóng đinh nó trên cây thập tự đi!
[21] But they kept on shouting, “Crucify, crucify him!”
[22] ὁ δὲ τρίτον εἶπεν πρὸς αὐτούς · Τί γὰρ κακὸν ἐποίησεν οὗτος; οὐδὲν αἴτιον θανάτου εὗρον ἐν αὐτῷ · παιδεύσας οὖν αὐτὸν ἀπολύσω.
[22] Phi-lát lại nói đến lần thứ ba, rằng: Vậy người nầy đã làm điều ác gì? Ta không tìm thấy người có sự gì đáng chết. Vậy, đánh đòn xong, ta sẽ tha.
[22] A third time he said to them, “Why? What wrong has he done? I have found him guilty of no crime deserving death. I will therefore flog him and release him.”
[23] οἱ δὲ ἐπέκειντο φωναῖς μεγάλαις αἰτούμενοι αὐτὸν σταυρωθῆναι, καὶ κατίσχυον αἱ φωναὶ αὐτῶν.
[23] Nhưng chúng cố nài, kêu lớn tiếng rằng phải đóng đinh Ngài trên cây thập tự; tiếng kêu của họ được thắng.
[23] But they were insistent, demanding with loud shouts that he be crucified. And their shouts prevailed.
[24] καὶ Πιλᾶτος ἐπέκρινεν γενέσθαι τὸ αἴτημα αὐτῶν·
[24] Phi-lát truyền làm y như lời chúng xin.
[24] So Pilate decided that their demand should be granted.
[25] ἀπέλυσεν δὲ τὸν διὰ στάσιν καὶ φόνον βεβλημένον εἰς φυλακὴν ὃν ᾐτοῦντο, τὸν δὲ Ἰησοῦν παρέδωκεν τῷ θελήματι αὐτῶν.
[25] Bèn tha tên tù vì tội dấy loạn và giết người, là người chúng đã xin tha; rồi phó Ðức Chúa Jêsus cho mặc ý họ.
[25] He released the man they asked for, who had been thrown in prison for insurrection and murder. But he handed Jesus over to their will.
[26] Καὶ ὡς ἀπήγαγον αὐτόν, ἐπιλαβόμενοι Σίμωνά τινα Κυρηναῖον ἐρχόμενον ἀπʼ ἀγροῦ ἐπέθηκαν αὐτῷ τὸν σταυρὸν φέρειν ὄπισθεν τοῦ Ἰησοῦ.
[26] Khi chúng điệu Ðức Chúa Jêsus đi, bắt một người xứ Sy-ren, tên là Si-môn, từ ngoài đồng về, buộc phải vác cây thập tự theo sau Ngài.
[26] As they led him away, they seized Simon of Cyrene, who was coming in from the country. They placed the cross on his back and made him carry it behind Jesus.
[27] Ἠκολούθει δὲ αὐτῷ πολὺ πλῆθος τοῦ λαοῦ καὶ γυναικῶν αἳ ἐκόπτοντο καὶ ἐθρήνουν αὐτόν.
[27] Có đoàn dân đông lắm đi theo Ðức Chúa Jêsus, và có mấy người đờn bà đấm ngực khóc về Ngài.
[27] A great number of the people followed him, among them women who were mourning and wailing for him.
[28] στραφεὶς δὲ πρὸς αὐτὰς ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Θυγατέρες Ἰερουσαλήμ, μὴ κλαίετε ἐπʼ ἐμέ · πλὴν ἐφʼ ἑαυτὰς κλαίετε καὶ ἐπὶ τὰ τέκνα ὑμῶν,
[28] Nhưng Ðức Chúa Jêsus xây mặt lại với họ mà phán rằng: Hỡi con gái thành Giê-ru-sa-lem, đừng khóc về ta, song khóc về chính mình các ngươi và về con cái các ngươi.
[28] But Jesus turned to them and said, “Daughters of Jerusalem, do not weep for me, but weep for yourselves and for your children.
[29] ὅτι ἰδοὺ ἔρχονται ἡμέραι ἐν αἷς ἐροῦσιν Μακάριαι αἱ στεῖραι καὶ αἱ κοιλίαι αἳ οὐκ ἐγέννησαν καὶ μαστοὶ οἳ οὐκ ἔθρεψαν.
[29] Vì nầy, ngày hầu đến, người ta sẽ nói rằng: Phước cho đờn bà son, phước cho dạ không sanh đẻ và vú không cho con bú!
[29] For this is certain: The days are coming when they will say, ‘Blessed are the barren, the wombs that never bore children, and the breasts that never nursed!’
[30] τότε ἄρξονται λέγειν τοῖς ὄρεσιν · Πέσετε ἐφʼ ἡμᾶς, καὶ τοῖς βουνοῖς · Καλύψατε ἡμᾶς·
[30] Bấy giờ, người ta sẽ nói với núi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng ta! với gò rằng: Hãy che chúng ta!
[30] Then they will begin to say to the mountains, ‘Fall on us!’ and to the hills, ‘Cover us!’
[31] ὅτι εἰ ἐν τῷ ὑγρῷ ξύλῳ ταῦτα ποιοῦσιν, ἐν τῷ ξηρῷ τί γένηται;
[31] Vì nếu người ta làm những sự ấy cho cây xanh, thì cây khô sẽ ra sao?
[31] For if such things are done when the wood is green, what will happen when it is dry?”
[32] Ἤγοντο δὲ καὶ ἕτεροι κακοῦργοι δύο σὺν αὐτῷ ἀναιρεθῆναι.
[32] Chúng cũng đem hai người đi nữa, là kẻ trộm cướp, để giết cùng với Ngài.
[32] Two other criminals were also led away to be executed with him.
[33] καὶ ὅτε ἦλθον ἐπὶ τὸν τόπον τὸν καλούμενον Κρανίον, ἐκεῖ ἐσταύρωσαν αὐτὸν καὶ τοὺς κακούργους, ὃν μὲν ἐκ δεξιῶν ὃν δὲ ἐξ ἀριστερῶν.
[33] Khi đến một chỗ gọi là chỗ Sọ, họ đóng đinh Ngài trên cây thập tự tại đó, cùng hai tên trộm cướp, một tên bên hữu Ngài, một tên bên tả.
[33] So when they came to the place that is called “The Skull,” they crucified him there, along with the criminals, one on his right and one on his left.
[34] ὁ δὲ Ἰησοῦς ἔλεγεν · Πάτερ, ἄφες αὐτοῖς, οὐ γὰρ οἴδασιν τί ποιοῦσιν. διαμεριζόμενοι δὲ τὰ ἱμάτια αὐτοῦ ἔβαλον κλήρους.
[34] Song Ðức Chúa Jêsus cầu rằng: Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm điều gì. Ðoạn, họ bắt thăm chia nhau áo xống của Ngài.
[34] [But Jesus said, “Father, forgive them, for they don’t know what they are doing.”] Then they threw dice to divide his clothes.
[35] καὶ εἱστήκει ὁ λαὸς θεωρῶν. ἐξεμυκτήριζον δὲ καὶ οἱ ἄρχοντες λέγοντες · Ἄλλους ἔσωσεν, σωσάτω ἑαυτόν, εἰ οὗτός ἐστιν ὁ χριστὸς τοῦ θεοῦ, ὁ ἐκλεκτός.
[35] Dân chúng đứng đó mà ngó. Các người coi việc nhạo cười Ngài, rằng: Nó đã cứu kẻ khác; nếu nó là Ðấng Christ, Ðấng Ðức Chúa Trời đã lựa, thì hãy cứu mình đi!
[35] The people also stood there watching, but the rulers ridiculed him, saying, “He saved others. Let him save himself if he is the Christ of God, his chosen one!”
[36] ἐνέπαιξαν δὲ αὐτῷ καὶ οἱ στρατιῶται προσερχόμενοι, ὄξος προσφέροντες αὐτῷ
[36] Quân lính cũng dỡn cợt Ngài, lại gần đưa giấm cho Ngài uống,
[36] The soldiers also mocked him, coming up and offering him sour wine,
[37] καὶ λέγοντες · Εἰ σὺ εἶ ὁ βασιλεὺς τῶν Ἰουδαίων, σῶσον σεαυτόν.
[37] mà rằng: Nếu ngươi là Vua dân Giu-đa, hãy tự cứu lấy mình đi!
[37] and saying, “If you are the king of the Jews, save yourself!”
[38] ἦν δὲ καὶ ἐπιγραφὴ ἐπʼ αὐτῷ · Ὁ βασιλεὺς τῶν Ἰουδαίων οὗτος.
[38] Phía trên đầu Ngài, có đề rằng: Người Nầy Là Vua Dân Giu-đa.
[38] There was also an inscription over him, “This is the king of the Jews.”
[39] Εἷς δὲ τῶν κρεμασθέντων κακούργων ἐβλασφήμει αὐτόν λέγων · Οὐχὶ σὺ εἶ ὁ χριστός; σῶσον σεαυτὸν καὶ ἡμᾶς.
[39] Vả, một tên trộm cướp bị đóng đinh cũng mắng nhiếc Ngài rằng: Người không phải là Ðấng Christ sao? Hãy tự cứu lấy mình ngươi cùng chúng ta nữa!
[39] One of the criminals who was hanging there railed at him, saying, “Aren’t you the Christ? Save yourself and us!”
[40] ἀποκριθεὶς δὲ ὁ ἕτερος ἐπιτιμῶν αὐτῷ ἔφη · Οὐδὲ φοβῇ σὺ τὸν θεόν, ὅτι ἐν τῷ αὐτῷ κρίματι εἶ;
[40] Nhưng tên kia trách nó rằng: Ngươi cũng chịu một hình phạt ấy, còn chẳng sợ Ðức Chúa Trời sao?
[40] But the other rebuked him, saying, “Don’t you fear God, since you are under the same sentence of condemnation?
[41] καὶ ἡμεῖς μὲν δικαίως, ἄξια γὰρ ὧν ἐπράξαμεν ἀπολαμβάνομεν · οὗτος δὲ οὐδὲν ἄτοπον ἔπραξεν.
[41] Về phần chúng ta, chỉ là sự công bình, vì hình ta chịu xứng với việc ta làm; nhưng ngươi nầy không hề làm một điều gì ác.
[41] And we rightly so, for we are getting what we deserve for what we did, but this man has done nothing wrong.”
[42] καὶ ἔλεγεν · Ἰησοῦ, μνήσθητί μου ὅταν ἔλθῃς ἐν τῇ βασιλείᾳ σου.
[42] Ðoạn lại nói rằng: Hỡi Jêsus, khi Ngài đến trong nước mình rồi, xin nhớ lấy tôi!
[42] Then he said, “Jesus, remember me when you come in your kingdom.”
[43] καὶ εἶπεν αὐτῷ · Ἀμήν σοι λέγω σήμερον μετʼ ἐμοῦ ἔσῃ ἐν τῷ παραδείσῳ.
[43] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay ngươi sẽ được ở với ta trong nơi Ba-ra-đi.
[43] And Jesus said to him, “I tell you the truth, today you will be with me in paradise.”
[44] Καὶ ἦν ἤδη ὡσεὶ ὥρα ἕκτη καὶ σκότος ἐγένετο ἐφʼ ὅλην τὴν γῆν ἕως ὥρας ἐνάτης
[44] Khi đó, ước giờ thứ sáu, khắp xứ đều tối tăm cho đến giờ thứ chín.
[44] It was now about noon, and darkness came over the whole land until three in the afternoon,
[45] τοῦ ἡλίου ἐκλιπόντος, ἐσχίσθη δὲ τὸ καταπέτασμα τοῦ ναοῦ μέσον.
[45] Mặt trời trở nên tối, và màn trong đền thờ xé chính giữa ra làm hai.
[45] because the sun’s light failed. The temple curtain was torn in two.
[46] καὶ φωνήσας φωνῇ μεγάλῃ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν · Πάτερ, εἰς χεῖράς σου παρατίθεμαι τὸ πνεῦμά μου. τοῦτο δὲ εἰπὼν ἐξέπνευσεν.
[46] Ðức Chúa Jêsus bèn kêu lớn rằng: Hỡi Cha, tôi giao linh hồn lại trong tay Cha! Ngài vừa nói xong thì tắt hơi.
[46] Then Jesus, calling out with a loud voice, said, “Father, into your hands I commit my spirit!” And after he said this he breathed his last.
[47] Ἰδὼν δὲ ὁ ἑκατοντάρχης τὸ γενόμενον ἐδόξαζεν τὸν θεὸν λέγων · Ὄντως ὁ ἄνθρωπος οὗτος δίκαιος ἦν.
[47] Thầy đội thấy sự đã xảy ra, ngợi khen Ðức Chúa Trời rằng: Thật người nầy là người công bình.
[47] Now when the centurion saw what had happened, he praised God and said, “Certainly this man was innocent!”
[48] καὶ πάντες οἱ συμπαραγενόμενοι ὄχλοι ἐπὶ τὴν θεωρίαν ταύτην, θεωρήσαντες τὰ γενόμενα, τύπτοντες τὰ στήθη ὑπέστρεφον.
[48] Cả dân chúng đi xem, thấy nông nổi làm vậy, đấm ngực mà trở về.
[48] And all the crowds that had assembled for this spectacle, when they saw what had taken place, returned home beating their breasts.
[49] εἱστήκεισαν δὲ πάντες οἱ γνωστοὶ αὐτῷ μακρόθεν, καὶ γυναῖκες αἱ συνακολουθοῦσαι αὐτῷ ἀπὸ τῆς αλιλαίας, ὁρῶσαι ταῦτα.
[49] Song những kẻ quen biết Ðức Chúa Jêsus và các người đờn bà theo Ngài từ xứ Ga-li-lê, đều đứng đằng xa mà ngó.
[49] And all those who knew Jesus stood at a distance, and the women who had followed him from Galilee saw these things.
[50] Καὶ ἰδοὺ ἀνὴρ ὀνόματι Ἰωσὴφ βουλευτὴς ὑπάρχων, ἀνὴρ ἀγαθὸς καὶ δίκαιος—
[50] Có một người, tên là Giô-sép, làm nghị viên tòa công luận, là người chánh trực công bình,
[50] Now there was a man named Joseph who was a member of the council, a good and righteous man.
[51] οὗτος οὐκ ἦν συγκατατεθειμένος τῇ βουλῇ καὶ τῇ πράξει αὐτῶν — ἀπὸ Ἁριμαθαίας πόλεως τῶν Ἰουδαίων, ὃς προσεδέχετο τὴν βασιλείαν τοῦ θεοῦ,
[51] không đồng ý và cũng không dự việc các ngươi kia đã làm. Người ở A-ri-ma-thê, là thành thuộc về xứ Giu-đê, vẫn trông đợi nước Ðức Chúa Trời.
[51] (He had not consented to their plan and action.) He was from the Judean town of Arimathea, and was looking forward to the kingdom of God.
[52] οὗτος προσελθὼν τῷ Πιλάτῳ ᾐτήσατο τὸ σῶμα τοῦ Ἰησοῦ,
[52] Người bèn đi đến Phi-lát mà xin xác Ðức Chúa Jêsus.
[52] He went to Pilate and asked for the body of Jesus.
[53] καὶ καθελὼν ἐνετύλιξεν αὐτὸ σινδόνι, καὶ ἔθηκεν αὐτὸν ἐν μνήματι λαξευτῷ οὗ οὐκ ἦν οὐδεὶς οὔπω κείμενος.
[53] Khi đã đem xác Ngài xuống khỏi cây thập tự, người lấy vải liệm mà bọc, rồi chôn trong huyệt đã đục nơi hòn đá, là huyệt chưa chôn ai hết.
[53] Then he took it down, wrapped it in a linen cloth, and placed it in a tomb cut out of the rock, where no one had yet been buried.
[54] καὶ ἡμέρα ἦν παρασκευῆς, καὶ σάββατον ἐπέφωσκεν.
[54] Bấy giờ là ngày sắm sửa, và ngày Sa-bát gần tới.
[54] It was the day of preparation and the Sabbath was beginning.
[55] κατακολουθήσασαι δὲ αἱ γυναῖκες, αἵτινες ἦσαν συνεληλυθυῖαι ἐκ τῆς Γαλιλαίας αὐτῷ, ἐθεάσαντο τὸ μνημεῖον καὶ ὡς ἐτέθη τὸ σῶμα αὐτοῦ,
[55] Các người đờn bà đã từ xứ Ga-li-lê đến với Ðức Chúa Jêsus, theo Giô-sép, xem mả và cũng xem xác Ngài đặt thể nào. Khi trở về, họ sắm sửa những thuốc thơm và sáp thơm.
[55] The women who had accompanied Jesus from Galilee followed, and they saw the tomb and how his body was laid in it.
[56] ὑποστρέψασαι δὲ ἡτοίμασαν ἀρώματα καὶ μύρα. Καὶ τὸ μὲν σάββατον ἡσύχασαν κατὰ τὴν ἐντολήν,
[56] Ngày Sa-bát, họ nghỉ ngơi theo luật lệ.
[56] Then they returned and prepared aromatic spices and perfumes. On the Sabbath they rested according to the commandment.