Skip to main content

Lu-ca 24

·3094 words·15 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] τῇ δὲ μιᾷ τῶν σαββάτων ὄρθρου βαθέως ἐπὶ τὸ μνῆμα ἦλθον φέρουσαι ἃ ἡτοίμασαν ἀρώματα.
[1] Ngày thứ nhứt trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đờn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
[1] Now on the first day of the week, at early dawn, the women went to the tomb, taking the aromatic spices they had prepared.

[2] εὗρον δὲ τὸν λίθον ἀποκεκυλισμένον ἀπὸ τοῦ μνημείου,
[2] Họ thấy hòn đá đã lăn khỏi cửa mồ;
[2] They found that the stone had been rolled away from the tomb,

[3] εἰσελθοῦσαι δὲ οὐχ εὗρον τὸ σῶμα.
[3] nhưng bước vào, không thấy xác Ðức Chúa Jêsus.
[3] but when they went in, they did not find the body of the Lord Jesus.

[4] καὶ ἐγένετο ἐν τῷ ἀπορεῖσθαι αὐτὰς περὶ τούτου καὶ ἰδοὺ ἄνδρες δύο ἐπέστησαν αὐταῖς ἐν ἐσθῆτι ἀστραπτούσῃ.
[4] Ðương khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
[4] While they were perplexed about this, suddenly two men stood beside them in dazzling attire.

[5] ἐμφόβων δὲ γενομένων αὐτῶν καὶ κλινουσῶν τὰ πρόσωπα εἰς τὴν γῆν εἶπαν πρὸς αὐτάς · Τί ζητεῖτε τὸν ζῶντα μετὰ τῶν νεκρῶν;
[5] Họ đương thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
[5] The women were terribly frightened and bowed their faces to the ground, but the men said to them, “Why do you look for the living among the dead?

[6] οὐκ ἔστιν ὧδε, ἀλλὰ ἠγέρθη. μνήσθητε ὡς ἐλάλησεν ὑμῖν ἔτι ὢν ἐν τῇ Γαλιλαίᾳ,
[6] Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
[6] He is not here, but has been raised! Remember how he told you, while he was still in Galilee,

[7] λέγων τὸν υἱὸν τοῦ ἀνθρώπου ὅτι δεῖ παραδοθῆναι εἰς χεῖρας ἀνθρώπων ἁμαρτωλῶν καὶ σταυρωθῆναι καὶ τῇ τρίτῃ ἡμέρᾳ ἀναστῆναι.
[7] Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
[7] that the Son of Man must be delivered into the hands of sinful men, and be crucified, and on the third day rise again.”

[8] καὶ ἐμνήσθησαν τῶν ῥημάτων αὐτοῦ,
[8] Họ bèn nhớ lại những lời Ðức Chúa Jêsus đã phán.
[8] Then the women remembered his words,

[9] καὶ ὑποστρέψασαι ἀπὸ τοῦ μνημείου ἀπήγγειλαν ταῦτα πάντα τοῖς ἕνδεκα καὶ πᾶσιν τοῖς λοιποῖς.
[9] Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
[9] and when they returned from the tomb they told all these things to the eleven and to all the rest.

[10] ἦσαν δὲ ἡ Μαγδαληνὴ Μαρία καὶ Ἰωάννα καὶ Μαρία ἡ Ἰακώβου καὶ αἱ λοιπαὶ σὺν αὐταῖς · ἔλεγον πρὸς τοὺς ἀποστόλους ταῦτα.
[10] Ấy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đờn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
[10] Now it was Mary Magdalene, Joanna, Mary the mother of James, and the other women with them who told these things to the apostles.

[11] καὶ ἐφάνησαν ἐνώπιον αὐτῶν ὡσεὶ λῆρος τὰ ῥήματα ταῦτα, καὶ ἠπίστουν αὐταῖς.
[11] Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
[11] But these words seemed like pure nonsense to them, and they did not believe them.

[12] Ὁ δὲ Πέτρος ἀναστὰς ἔδραμεν ἐπὶ τὸ μνημεῖον · καὶ παρακύψας βλέπει τὰ ὀθόνια μόνα · καὶ ἀπῆλθεν πρὸς αὑτὸν θαυμάζων τὸ γεγονός.
[12] Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
[12] But Peter got up and ran to the tomb. He bent down and saw only the strips of linen cloth; then he went home, wondering what had happened.

[13] Καὶ ἰδοὺ δύο ἐξ αὐτῶν ἐν αὐτῇ τῇ ἡμέρᾳ ἦσαν πορευόμενοι εἰς κώμην ἀπέχουσαν σταδίους ἑξήκοντα ἀπὸ Ἰερουσαλήμ, ᾗ ὄνομα Ἐμμαοῦς,
[13] Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
[13] Now that very day two of them were on their way to a village called Emmaus, about seven miles from Jerusalem.

[14] καὶ αὐτοὶ ὡμίλουν πρὸς ἀλλήλους περὶ πάντων τῶν συμβεβηκότων τούτων.
[14] họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
[14] They were talking to each other about all the things that had happened.

[15] καὶ ἐγένετο ἐν τῷ ὁμιλεῖν αὐτοὺς καὶ συζητεῖν καὶ αὐτὸς Ἰησοῦς ἐγγίσας συνεπορεύετο αὐτοῖς,
[15] Ðang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Ðức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
[15] While they were talking and debating these things, Jesus himself approached and began to accompany them

[16] οἱ δὲ ὀφθαλμοὶ αὐτῶν ἐκρατοῦντο τοῦ μὴ ἐπιγνῶναι αὐτόν.
[16] nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
[16] (but their eyes were kept from recognizing him).

[17] εἶπεν δὲ πρὸς αὐτούς · Τίνες οἱ λόγοι οὗτοι οὓς ἀντιβάλλετε πρὸς ἀλλήλους περιπατοῦντες; καὶ ἐστάθησαν σκυθρωποί.
[17] Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đương đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
[17] Then he said to them, “What are these matters you are discussing so intently as you walk along?” And they stood still, looking sad.

[18] ἀποκριθεὶς δὲ εἷς ὀνόματι Κλεοπᾶς εἶπεν πρὸς αὐτόν · Σὺ μόνος παροικεῖς Ἰερουσαλὴμ καὶ οὐκ ἔγνως τὰ γενόμενα ἐν αὐτῇ ἐν ταῖς ἡμέραις ταύταις;
[18] Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
[18] Then one of them, named Cleopas, answered him, “Are you the only visitor to Jerusalem who doesn’t know the things that have happened there in these days?”

[19] καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Ποῖα; οἱ δὲ εἶπαν αὐτῷ · Τὰ περὶ Ἰησοῦ τοῦ Ναζαρηνοῦ, ὃς ἐγένετο ἀνὴρ προφήτης δυνατὸς ἐν ἔργῳ καὶ λόγῳ ἐναντίον τοῦ θεοῦ καὶ παντὸς τοῦ λαοῦ,
[19] Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Ấy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Ðức Chúa Trời và cả chúng dân;
[19] He said to them, “What things?” “The things concerning Jesus the Nazarene,” they replied, “a man who, with his powerful deeds and words, proved to be a prophet before God and all the people;

[20] ὅπως τε παρέδωκαν αὐτὸν οἱ ἀρχιερεῖς καὶ οἱ ἄρχοντες ἡμῶν εἰς κρίμα θανάτου καὶ ἐσταύρωσαν αὐτόν.
[20] làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
[20] and how our chief priests and rulers handed him over to be condemned to death, and crucified him.

[21] ἡμεῖς δὲ ἠλπίζομεν ὅτι αὐτός ἐστιν ὁ μέλλων λυτροῦσθαι τὸν Ἰσραήλ · ἀλλά γε καὶ σὺν πᾶσιν τούτοις τρίτην ταύτην ἡμέραν ἄγει ἀφʼ οὗ ταῦτα ἐγένετο.
[21] Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
[21] But we had hoped that he was the one who was going to redeem Israel. Not only this, but it is now the third day since these things happened.

[22] ἀλλὰ καὶ γυναῖκές τινες ἐξ ἡμῶν ἐξέστησαν ἡμᾶς, γενόμεναι ὀρθριναὶ ἐπὶ τὸ μνημεῖον
[22] Thật có mấy người đờn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
[22] Furthermore, some women of our group amazed us. They were at the tomb early this morning,

[23] καὶ μὴ εὑροῦσαι τὸ σῶμα αὐτοῦ ἦλθον λέγουσαι καὶ ὀπτασίαν ἀγγέλων ἑωρακέναι, οἳ λέγουσιν αὐτὸν ζῆν.
[23] không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đương sống.
[23] and when they did not find his body, they came back and said they had seen a vision of angels, who said he was alive.

[24] καὶ ἀπῆλθόν τινες τῶν σὺν ἡμῖν ἐπὶ τὸ μνημεῖον, καὶ εὗρον οὕτως καθὼς καὶ αἱ γυναῖκες εἶπον, αὐτὸν δὲ οὐκ εἶδον.
[24] Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
[24] Then some of those who were with us went to the tomb, and found it just as the women had said, but they did not see him.”

[25] καὶ αὐτὸς εἶπεν πρὸς αὐτούς · Ὦ ἀνόητοι καὶ βραδεῖς τῇ καρδίᾳ τοῦ πιστεύειν ἐπὶ πᾶσιν οἷς ἐλάλησαν οἱ προφῆται·
[25] Ðức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
[25] So he said to them, “You foolish people — how slow of heart to believe all that the prophets have spoken!

[26] οὐχὶ ταῦτα ἔδει παθεῖν τὸν χριστὸν καὶ εἰσελθεῖν εἰς τὴν δόξαν αὐτοῦ;
[26] Há chẳng phải Ðấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
[26] Wasn’t it necessary for the Christ to suffer these things and enter into his glory?”

[27] καὶ ἀρξάμενος ἀπὸ Μωϋσέως καὶ ἀπὸ πάντων τῶν προφητῶν διερμήνευσεν αὐτοῖς ἐν πάσαις ταῖς γραφαῖς τὰ περὶ ἑαυτοῦ.
[27] Ðoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
[27] Then beginning with Moses and all the prophets, he interpreted to them the things written about himself in all the scriptures.

[28] Καὶ ἤγγισαν εἰς τὴν κώμην οὗ ἐπορεύοντο, καὶ αὐτὸς προσεποιήσατο πορρώτερον πορεύεσθαι.
[28] Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Ðức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
[28] So they approached the village where they were going. He acted as though he wanted to go farther,

[29] καὶ παρεβιάσαντο αὐτὸν λέγοντες · Μεῖνον μεθʼ ἡμῶν, ὅτι πρὸς ἑσπέραν ἐστὶν καὶ κέκλικεν ἤδη ἡ ἡμέρα. καὶ εἰσῆλθεν τοῦ μεῖναι σὺν αὐτοῖς.
[29] Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
[29] but they urged him, “Stay with us, because it is getting toward evening and the day is almost done.” So he went in to stay with them.

[30] καὶ ἐγένετο ἐν τῷ κατακλιθῆναι αὐτὸν μετʼ αὐτῶν λαβὼν τὸν ἄρτον εὐλόγησεν καὶ κλάσας ἐπεδίδου αὐτοῖς·
[30] Ðương khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
[30] When he had taken his place at the table with them, he took the bread, blessed and broke it, and gave it to them.

[31] αὐτῶν δὲ διηνοίχθησαν οἱ ὀφθαλμοὶ καὶ ἐπέγνωσαν αὐτόν · καὶ αὐτὸς ἄφαντος ἐγένετο ἀπʼ αὐτῶν.
[31] Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
[31] At this point their eyes were opened and they recognized him. Then he vanished out of their sight.

[32] καὶ εἶπαν πρὸς ἀλλήλους · Οὐχὶ ἡ καρδία ἡμῶν καιομένη ἦν ἐν ἡμῖν ὡς ἐλάλει ἡμῖν ἐν τῇ ὁδῷ, ὡς διήνοιγεν ἡμῖν τὰς γραφάς;
[32] hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
[32] They said to each other, “Didn’t our hearts burn within us while he was speaking with us on the road, while he was explaining the scriptures to us?”

[33] καὶ ἀναστάντες αὐτῇ τῇ ὥρᾳ ὑπέστρεψαν εἰς Ἰερουσαλήμ, καὶ εὗρον ἠθροισμένους τοὺς ἕνδεκα καὶ τοὺς σὺν αὐτοῖς,
[33] Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đương nhóm lại,
[33] So they got up that very hour and returned to Jerusalem. They found the eleven and those with them gathered together

[34] λέγοντας ὅτι ὄντως ἠγέρθη ὁ κύριος καὶ ὤφθη Σίμωνι.
[34] nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
[34] and saying, “The Lord has really risen, and has appeared to Simon!”

[35] καὶ αὐτοὶ ἐξηγοῦντο τὰ ἐν τῇ ὁδῷ καὶ ὡς ἐγνώσθη αὐτοῖς ἐν τῇ κλάσει τοῦ ἄρτου.
[35] Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
[35] Then they told what had happened on the road, and how they recognized him when he broke the bread.

[36] Ταῦτα δὲ αὐτῶν λαλούντων αὐτὸς ἔστη ἐν μέσῳ αὐτῶν.
[36] Môn đồ đương nói chuyện như vậy, chính Ðức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
[36] While they were saying these things, Jesus himself stood among them and said to them, “Peace be with you.”

[37] πτοηθέντες δὲ καὶ ἔμφοβοι γενόμενοι ἐδόκουν πνεῦμα θεωρεῖν.
[37] Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
[37] But they were startled and terrified, thinking they saw a ghost.

[38] καὶ εἶπεν αὐτοῖς · Τί τεταραγμένοι ἐστέ, καὶ διὰ τί διαλογισμοὶ ἀναβαίνουσιν ἐν τῇ καρδίᾳ ὑμῶν;
[38] Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
[38] Then he said to them, “Why are you frightened, and why do doubts arise in your hearts?

[39] ἴδετε τὰς χεῖράς μου καὶ τοὺς πόδας μου ὅτι ἐγώ εἰμι αὐτός · ψηλαφήσατέ με καὶ ἴδετε, ὅτι πνεῦμα σάρκα καὶ ὀστέα οὐκ ἔχει καθὼς ἐμὲ θεωρεῖτε ἔχοντα.
[39] Hãy xem tay chơn ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
[39] Look at my hands and my feet; it’s me! Touch me and see; a ghost does not have flesh and bones like you see I have.”

[40] [καὶ τοῦτο εἰπὼν ἔδειξεν αὐτοῖς τὰς χεῖρας καὶ τοὺς πόδας.]
[40] Ðương phán vậy, Ngài giơ tay và chơn ra cho xem.
[40] When he had said this, he showed them his hands and his feet.

[41] ἔτι δὲ ἀπιστούντων αὐτῶν ἀπὸ τῆς χαρᾶς καὶ θαυμαζόντων εἶπεν αὐτοῖς · Ἔχετέ τι βρώσιμον ἐνθάδε;
[41] Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: Ở đây các ngươi có gì ăn không?
[41] And while they still could not believe it (because of their joy) and were amazed, he said to them, “Do you have anything here to eat?”

[42] οἱ δὲ ἐπέδωκαν αὐτῷ ἰχθύος ὀπτοῦ μέρος·
[42] Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
[42] So they gave him a piece of broiled fish,

[43] καὶ λαβὼν ἐνώπιον αὐτῶν ἔφαγεν.
[43] Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
[43] and he took it and ate it in front of them.

[44] Εἶπεν δὲ πρὸς αὐτούς · Οὗτοι οἱ λόγοι μου οὓς ἐλάλησα πρὸς ὑμᾶς ἔτι ὢν σὺν ὑμῖν, ὅτι δεῖ πληρωθῆναι πάντα τὰ γεγραμμένα ἐν τῷ νόμῳ Μωϋσέως καὶ προφήταις καὶ ψαλμοῖς περὶ ἐμοῦ.
[44] Ðoạn, Ngài phán rằng: Ấy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
[44] Then he said to them, “These are my words that I spoke to you while I was still with you, that everything written about me in the law of Moses and the prophets and the psalms must be fulfilled.”

[45] τότε διήνοιξεν αὐτῶν τὸν νοῦν τοῦ συνιέναι τὰς γραφάς,
[45] Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
[45] Then he opened their minds so they could understand the scriptures,

[46] καὶ εἶπεν αὐτοῖς ὅτι οὕτως γέγραπται παθεῖν τὸν χριστὸν καὶ ἀναστῆναι ἐκ νεκρῶν τῇ τρίτῃ ἡμέρᾳ,
[46] Ngài phán: Có lời chép rằng Ðấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
[46] and said to them, “Thus it stands written that the Christ would suffer and would rise from the dead on the third day,

[47] καὶ κηρυχθῆναι ἐπὶ τῷ ὀνόματι αὐτοῦ μετάνοιαν καὶ ἄφεσιν ἁμαρτιῶν εἰς πάντα τὰ ἔθνη — ἀρξάμενοι ἀπὸ Ἰερουσαλήμ·
[47] và người ta sẽ nhơn danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
[47] and repentance for the forgiveness of sins would be proclaimed in his name to all nations, beginning from Jerusalem.

[48] ὑμεῖς ἐστε μάρτυρες τούτων.
[48] Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
[48] You are witnesses of these things.

[49] καὶ ἰδοὺ ἐγὼ ἐξαποστέλλω τὴν ἐπαγγελίαν τοῦ πατρός μου ἐφʼ ὑμᾶς · ὑμεῖς δὲ καθίσατε ἐν τῇ πόλει ἕως οὗ ἐνδύσησθε ἐξ ὕψους δύναμιν.
[49] còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
[49] And look, I am sending you what my Father promised. But stay in the city until you have been clothed with power from on high.”

[50] Ἐξήγαγεν δὲ αὐτοὺς ἕως πρὸς Βηθανίαν, καὶ ἐπάρας τὰς χεῖρας αὐτοῦ εὐλόγησεν αὐτούς.
[50] Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh lành Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
[50] Then Jesus led them out as far as Bethany, and lifting up his hands, he blessed them.

[51] καὶ ἐγένετο ἐν τῷ εὐλογεῖν αὐτὸν αὐτοὺς διέστη ἀπʼ αὐτῶν [καὶ ἀνεφέρετο εἰς τὸν οὐρανόν].
[51] Ðương khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
[51] Now during the blessing he departed and was taken up into heaven.

[52] καὶ αὐτοὶ [προσκυνήσαντες αὐτὸν] ὑπέστρεψαν εἰς Ἰερουσαλὴμ μετὰ χαρᾶς μεγάλης,
[52] Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
[52] So they worshiped him and returned to Jerusalem with great joy,

[53] καὶ ἦσαν διὰ παντὸς ἐν τῷ ἱερῷ εὐλογοῦντες τὸν θεόν.
[53] Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Ðức Chúa Trời.
[53] and were continually in the temple courts blessing God.