Skip to main content

Mác 15

·2721 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Καὶ εὐθὺς πρωῒ συμβούλιον ποιήσαντες οἱ ἀρχιερεῖς μετὰ τῶν πρεσβυτέρων καὶ γραμματέων καὶ ὅλον τὸ συνέδριον δήσαντες τὸν Ἰησοῦν ἀπήνεγκαν καὶ παρέδωκαν Πιλάτῳ.
[1] Vừa lúc ban mai, các thầy tế lễ cả bàn luận với các trưởng lão, các thầy thông giáo cùng cả tòa công luận; khi đã trói Ðức Chúa Jêsus rồi, thì giải nộp cho Phi-lát.
[1] Early in the morning, after forming a plan, the chief priests with the elders and the experts in the law and the whole Sanhedrin tied Jesus up, led him away, and handed him over to Pilate.

[2] καὶ ἐπηρώτησεν αὐτὸν ὁ Πιλᾶτος · Σὺ εἶ ὁ βασιλεὺς τῶν Ἰουδαίων; ὁ δὲ ἀποκριθεὶς αὐτῷ λέγει · Σὺ λέγεις.
[2] Phi-lát hỏi Ngài rằng: Ấy chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
[2] So Pilate asked him, “Are you the king of the Jews?” He replied, “You say so.”

[3] καὶ κατηγόρουν αὐτοῦ οἱ ἀρχιερεῖς πολλά.
[3] Các thầy tế lễ cả cáo Ngài nhiều điều.
[3] Then the chief priests began to accuse him repeatedly.

[4] ὁ δὲ Πιλᾶτος πάλιν ἐπηρώτα αὐτὸν λέγων · Οὐκ ἀποκρίνῃ οὐδέν; ἴδε πόσα σου κατηγοροῦσιν.
[4] Phi-lát lại tra gạn Ngài, mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết sao? Hãy coi họ cáo tội ngươi biết bao nhiêu!
[4] So Pilate asked him again, “Have you nothing to say? See how many charges they are bringing against you!”

[5] ὁ δὲ Ἰησοῦς οὐκέτι οὐδὲν ἀπεκρίθη, ὥστε θαυμάζειν τὸν Πιλᾶτον.
[5] Nhưng Ðức Chúa Jêsus chẳng trả lời chi nữa, nên mỗi Phi-lát lấy làm lạ.
[5] But Jesus made no further reply, so that Pilate was amazed.

[6] Κατὰ δὲ ἑορτὴν ἀπέλυεν αὐτοῖς ἕνα δέσμιον ὃν παρῃτοῦντο.
[6] Vả, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, quan vốn quen thói tha cho dân một tên tù, tùy theo dân xin.
[6] During the feast it was customary to release one prisoner to the people, whomever they requested.

[7] ἦν δὲ ὁ λεγόμενος Βαραββᾶς μετὰ τῶν στασιαστῶν δεδεμένος οἵτινες ἐν τῇ στάσει φόνον πεποιήκεισαν.
[7] Bấy giờ có một đứa tên là Ba-ra-ba bị tù với kẻ làm loạn, vì trong khi nổi loạn, chúng nó phạm tội giết người.
[7] A man named Barabbas was imprisoned with rebels who had committed murder during an insurrection.

[8] καὶ ἀναβὰς ὁ ὄχλος ἤρξατο αἰτεῖσθαι καθὼς ἐποίει αὐτοῖς.
[8] Ðoàn dân đã lên, bèn xin Phi-lát làm cho mình theo như lệ thường.
[8] Then the crowd came up and began to ask Pilate to release a prisoner for them, as was his custom.

[9] ὁ δὲ Πιλᾶτος ἀπεκρίθη αὐτοῖς λέγων · Θέλετε ἀπολύσω ὑμῖν τὸν βασιλέα τῶν Ἰουδαίων;
[9] Phi-lát trả lời rằng: Các ngươi muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
[9] So Pilate asked them, “Do you want me to release the king of the Jews for you?”

[10] ἐγίνωσκεν γὰρ ὅτι διὰ φθόνον παραδεδώκεισαν αὐτὸν οἱ ἀρχιερεῖς.
[10] Vì người biết rõ các thầy tế lễ cả đã nộp Ngài bởi lòng ghen ghét.
[10] (For he knew that the chief priests had handed him over because of envy.)

[11] οἱ δὲ ἀρχιερεῖς ἀνέσεισαν τὸν ὄχλον ἵνα μᾶλλον τὸν Βαραββᾶν ἀπολύσῃ αὐτοῖς.
[11] Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
[11] But the chief priests stirred up the crowd to have him release Barabbas instead.

[12] ὁ δὲ Πιλᾶτος πάλιν ἀποκριθεὶς ἔλεγεν αὐτοῖς · Τί οὖν θέλετε ποιήσω ὃν λέγετε τὸν βασιλέα τῶν Ἰουδαίων;
[12] Phi-lát lại cất tiếng hỏi rằng: Vậy thì các ngươi muốn ta dùng cách nào xử người mà các ngươi gọi là Vua dân Giu-đa?
[12] So Pilate spoke to them again, “Then what do you want me to do with the one you call king of the Jews?”

[13] οἱ δὲ πάλιν ἔκραξαν · Σταύρωσον αὐτόν.
[13] Chúng lại kêu lên rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
[13] They shouted back, “Crucify him!”

[14] ὁ δὲ Πιλᾶτος ἔλεγεν αὐτοῖς · Τί γὰρ ἐποίησεν κακόν; οἱ δὲ περισσῶς ἔκραξαν · Σταύρωσον αὐτόν.
[14] Phi-lát nói cùng chúng rằng: Song người nầy đã làm điều ác gì? Chúng lại kêu lớn tiếng hơn rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
[14] Pilate asked them, “Why? What has he done wrong?” But they shouted more insistently, “Crucify him!”

[15] ὁ δὲ Πιλᾶτος βουλόμενος τῷ ὄχλῳ τὸ ἱκανὸν ποιῆσαι ἀπέλυσεν αὐτοῖς τὸν Βαραββᾶν, καὶ παρέδωκεν τὸν Ἰησοῦν φραγελλώσας ἵνα σταυρωθῇ.
[15] Phi-lát muốn cho đẹp lòng dân, bèn tha tên Ba-ra-ba; và sai đánh đòn Ðức Chúa Jêsus, rồi giao Ngài cho chúng đem đóng đinh trên cây thập tự.
[15] Because he wanted to satisfy the crowd, Pilate released Barabbas for them. Then, after he had Jesus flogged, he handed him over to be crucified.

[16] Οἱ δὲ στρατιῶται ἀπήγαγον αὐτὸν ἔσω τῆς αὐλῆς, ὅ ἐστιν πραιτώριον, καὶ συγκαλοῦσιν ὅλην τὴν σπεῖραν.
[16] Lính điệu Ðức Chúa Jêsus vào sân trong, tức là trong chỗ trường án; và nhóm cả cơ binh lại đó.
[16] So the soldiers led him into the palace (that is, the governor’s residence) and called together the whole cohort.

[17] καὶ ἐνδιδύσκουσιν αὐτὸν πορφύραν καὶ περιτιθέασιν αὐτῷ πλέξαντες ἀκάνθινον στέφανον ·
[17] Họ choàng cho Ngài một cái áo điều, và đội trên đầu Ngài một cái mão bằng gai họ đã đương,
[17] They put a purple cloak on him and after braiding a crown of thorns, they put it on him.

[18] καὶ ἤρξαντο ἀσπάζεσθαι αὐτόν · Χαῖρε, βασιλεῦ τῶν Ἰουδαίων ·
[18] rồi chào Ngài rằng: Kính lạy Vua dân Giu-đa!
[18] They began to salute him: “Hail, king of the Jews!”

[19] καὶ ἔτυπτον αὐτοῦ τὴν κεφαλὴν καλάμῳ καὶ ἐνέπτυον αὐτῷ, καὶ τιθέντες τὰ γόνατα προσεκύνουν αὐτῷ.
[19] Lại lấy cây sậy đánh đầu Ngài, nhổ trên Ngài, và quì xuống trước mặt Ngài mà lạy.
[19] Again and again they struck him on the head with a staff and spit on him. Then they knelt down and paid homage to him.

[20] καὶ ὅτε ἐνέπαιξαν αὐτῷ, ἐξέδυσαν αὐτὸν τὴν πορφύραν καὶ ἐνέδυσαν αὐτὸν τὰ ἱμάτια τὰ ἴδια. καὶ ἐξάγουσιν αὐτὸν ἵνα σταυρώσωσιν αὐτόν.
[20] Khi họ đã nhạo cười Ngài như vậy rồi, thì cổi áo điều ra, mặc áo của Ngài lại cho Ngài, và đem ra để đóng đinh trên cây thập tự.
[20] When they had finished mocking him, they stripped him of the purple cloak and put his own clothes back on him. Then they led him away to crucify him.

[21] Καὶ ἀγγαρεύουσιν παράγοντά τινα Σίμωνα Κυρηναῖον ἐρχόμενον ἀπʼ ἀγροῦ, τὸν πατέρα Ἀλεξάνδρου καὶ Ῥούφου, ἵνα ἄρῃ τὸν σταυρὸν αὐτοῦ.
[21] Có một tên Si-môn kia, người thành Sy-ren, là cha A-léc-xan-đơ và Ru-phu, ở ngoài ruộng về, đi ngang qua đó; họ bắt phải vác cây thập tự.
[21] The soldiers forced a passerby to carry his cross, Simon of Cyrene, who was coming in from the country (he was the father of Alexander and Rufus).

[22] καὶ φέρουσιν αὐτὸν ἐπὶ τὸν Γολγοθᾶν τόπον, ὅ ἐστιν μεθερμηνευόμενον Κρανίου Τόπος.
[22] Họ đem Ðức Chúa Jêsus đến nơi kia, gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ Sọ.
[22] They brought Jesus to a place called Golgotha (which is translated, “Place of the Skull”).

[23] καὶ ἐδίδουν αὐτῷ ἐσμυρνισμένον οἶνον, ὃς δὲ οὐκ ἔλαβεν.
[23] Họ cho Ngài uống rượu hòa với một dược; song Ngài không uống.
[23] They offered him wine mixed with myrrh, but he did not take it.

[24] καὶ σταυροῦσιν αὐτὸν καὶ διαμερίζονται τὰ ἱμάτια αὐτοῦ, βάλλοντες κλῆρον ἐπʼ αὐτὰ τίς τί ἄρῃ.
[24] Khi đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, họ chia áo xống Ngài cho nhau, bắt thăm để biết ai được gì.
[24] Then they crucified him and divided his clothes, throwing dice for them, to decide what each would take.

[25] Ἦν δὲ ὥρα τρίτη καὶ ἐσταύρωσαν αὐτόν.
[25] Lúc đóng đinh Ngài, là giờ thứ ba.
[25] It was nine o’clock in the morning when they crucified him.

[26] καὶ ἦν ἡ ἐπιγραφὴ τῆς αἰτίας αὐτοῦ ἐπιγεγραμμένη · Ὁ βασιλεὺς τῶν Ἰουδαίων.
[26] Án Ngài có ghi vào cái bảng rằng: Vua dân Giu-đa.
[26] The inscription of the charge against him read, “The king of the Jews.”

[27] καὶ σὺν αὐτῷ σταυροῦσιν δύο λῃστάς, ἕνα ἐκ δεξιῶν καὶ ἕνα ἐξ εὐωνύμων αὐτοῦ.
[27] Cũng có hai đứa ăn cướp bị đóng đinh với Ngài, một đứa tại cây thập tự bên hữu Ngài, một đứa tại cây thập tự bên tả.
[27] And they crucified two outlaws with him, one on his right and one on his left.

**[28] *****
[28] Như vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ.
[28] ***

[29] Καὶ οἱ παραπορευόμενοι ἐβλασφήμουν αὐτὸν κινοῦντες τὰς κεφαλὰς αὐτῶν καὶ λέγοντες · Οὐὰ ὁ καταλύων τὸν ναὸν καὶ οἰκοδομῶν ἐν τρισὶν ἡμέραις,
[29] Những kẻ đi ngang qua đó chế báng Ngài, lắc đầu mà nói rằng: Ê! ngươi là kẻ phá đền thờ, và cất lại trong ba ngày,
[29] Those who passed by defamed him, shaking their heads and saying, “Aha! You who can destroy the temple and rebuild it in three days,

[30] σῶσον σεαυτὸν καταβὰς ἀπὸ τοῦ σταυροῦ.
[30] hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
[30] save yourself and come down from the cross!”

[31] ὁμοίως καὶ οἱ ἀρχιερεῖς ἐμπαίζοντες πρὸς ἀλλήλους μετὰ τῶν γραμματέων ἔλεγον · Ἄλλους ἔσωσεν, ἑαυτὸν οὐ δύναται σῶσαι ·
[31] Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo cũng nói với nhau như vậy, mà nhạo cười Ngài rằng: Hắn đã cứu kẻ khác; mà cứu mình không được!
[31] In the same way even the chief priests — together with the experts in the law — were mocking him among themselves: “He saved others, but he cannot save himself!

[32] ὁ χριστὸς ὁ βασιλεὺς Ἰσραὴλ καταβάτω νῦν ἀπὸ τοῦ σταυροῦ, ἵνα ἴδωμεν καὶ πιστεύσωμεν. καὶ οἱ συνεσταυρωμένοι σὺν αὐτῷ ὠνείδιζον αὐτόν.
[32] Hỡi Ðấng Christ, Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự, để cho chúng ta thấy và tin! Hai đứa bị đóng đinh cùng Ngài cũng nhiếc móc Ngài nữa.
[32] Let the Christ, the king of Israel, come down from the cross now, that we may see and believe!” Those who were crucified with him also spoke abusively to him.

[33] Καὶ γενομένης ὥρας ἕκτης σκότος ἐγένετο ἐφʼ ὅλην τὴν γῆν ἕως ὥρας ἐνάτης.
[33] Ðến giờ thứ sáu, khắp đất đều tối tăm mù mịt cho tới giờ thứ chín.
[33] Now when it was noon, darkness came over the whole land until three in the afternoon.

[34] καὶ τῇ ἐνάτῃ ὥρᾳ ἐβόησεν ὁ Ἰησοῦς φωνῇ μεγάλῃ · Ἐλωῒ ἐλωῒ λεμὰ σαβαχθάνι; ὅ ἐστιν μεθερμηνευόμενον Ὁ θεός μου ὁ θεός μου, εἰς τί ἐγκατέλιπές με;
[34] Ðến giờ thứ chín, Ðức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Ðức Chúa Trời tôi ơi, Ðức Chúa Jêsus tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
[34] Around three o’clock Jesus cried out with a loud voice, “ Eloi, Eloi, lema sabachthani? ” which means, “ My God, my God, why have you forsaken me? ”

[35] καί τινες τῶν παρεστηκότων ἀκούσαντες ἔλεγον · Ἴδε Ἠλίαν φωνεῖ.
[35] Có mấy người đứng đó nghe vậy, thì nói rằng: Coi kìa, hắn kêu Ê-li.
[35] When some of the bystanders heard it they said, “Listen, he is calling for Elijah!”

[36] δραμὼν δέ τις καὶ γεμίσας σπόγγον ὄξους περιθεὶς καλάμῳ ἐπότιζεν αὐτόν, λέγων · Ἄφετε ἴδωμεν εἰ ἔρχεται Ἠλίας καθελεῖν αὐτόν.
[36] Có một người trong bọn họ chạy lấy bông đá thấm đầy giấm, để trên đầu cây sậy, đưa cho Ngài uống, mà nói rằng: Hãy để, chúng ta coi thử Ê-li có đến đem hắn xuống chăng!
[36] Then someone ran, filled a sponge with sour wine, put it on a stick, and gave it to him to drink, saying, “Leave him alone! Let’s see if Elijah will come to take him down!”

[37] ὁ δὲ Ἰησοῦς ἀφεὶς φωνὴν μεγάλην ἐξέπνευσεν.
[37] Nhưng Ðức Chúa Jêsus kêu một tiếng lớn, rồi trút linh hồn.
[37] But Jesus cried out with a loud voice and breathed his last.

[38] καὶ τὸ καταπέτασμα τοῦ ναοῦ ἐσχίσθη εἰς δύο ἀπʼ ἄνωθεν ἕως κάτω.
[38] Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.
[38] And the temple curtain was torn in two, from top to bottom.

[39] ἰδὼν δὲ ὁ κεντυρίων ὁ παρεστηκὼς ἐξ ἐναντίας αὐτοῦ ὅτι οὕτως ἐξέπνευσεν εἶπεν · Ἀληθῶς οὗτος ὁ ἄνθρωπος υἱὸς θεοῦ ἦν.
[39] Thầy đội đứng đối ngang Ngài, thấy Ngài trút linh hồn như vậy, thì nói rằng: Người nầy quả thật là Con Ðức Chúa Trời.
[39] Now when the centurion, who stood in front of him, saw how he died, he said, “Truly this man was God’s Son!”

[40] Ἦσαν δὲ καὶ γυναῖκες ἀπὸ μακρόθεν θεωροῦσαι, ἐν αἷς καὶ Μαρία ἡ Μαγδαληνὴ καὶ Μαρία ἡ Ἰακώβου τοῦ μικροῦ καὶ Ἰωσῆτος μήτηρ καὶ Σαλώμη,
[40] Lại có những đờn bà đứng xa xa mà xem. Trong số ấy có Ma-ri, Ma-đơ-len, Ma-ri là mẹ Gia-cơ nhỏ, và Giô-sê, cùng Sa-lô-mê,
[40] There were also women, watching from a distance. Among them were Mary Magdalene, and Mary the mother of James the younger and of Joses, and Salome.

[41] αἳ ὅτε ἦν ἐν τῇ Γαλιλαίᾳ ἠκολούθουν αὐτῷ καὶ διηκόνουν αὐτῷ, καὶ ἄλλαι πολλαὶ αἱ συναναβᾶσαι αὐτῷ εἰς Ἱεροσόλυμα.
[41] là ba người đã theo hầu việc Ngài khi Ngài ở xứ Ga-li-lê; cũng có nhiều đờn bà khác nữa, là những người đã theo Ngài lên thành Giê-ru-sa-lem.
[41] When he was in Galilee, they had followed him and given him support. Many other women who had come up with him to Jerusalem were there too.

[42] Καὶ ἤδη ὀψίας γενομένης, ἐπεὶ ἦν παρασκευή, ὅ ἐστιν προσάββατον,
[42] Bấy giờ là ngày sắm sửa, nghĩa là hôm trước ngày Sa-bát; khi đã chiều tối,
[42] Now when evening had already come, since it was the day of preparation (that is, the day before the Sabbath),

[43] ἐλθὼν Ἰωσὴφ ὁ ἀπὸ Ἁριμαθαίας εὐσχήμων βουλευτής, ὃς καὶ αὐτὸς ἦν προσδεχόμενος τὴν βασιλείαν τοῦ θεοῦ, τολμήσας εἰσῆλθεν πρὸς τὸν Πιλᾶτον καὶ ᾐτήσατο τὸ σῶμα τοῦ Ἰησοῦ.
[43] có một người tên là Giô-sép, Ở thành A-ri-ma-thê, là nghị viên tòa công luận có danh vọng, cũng trông đợi nước Ðức Chúa Trời. Người bạo gan đến Phi-lát mà xin xác Ðức Chúa Jêsus.
[43] Joseph of Arimathea, a highly regarded member of the council, who was himself looking forward to the kingdom of God, went boldly to Pilate and asked for the body of Jesus.

[44] ὁ δὲ Πιλᾶτος ἐθαύμασεν εἰ ἤδη τέθνηκεν, καὶ προσκαλεσάμενος τὸν κεντυρίωνα ἐπηρώτησεν αὐτὸν εἰ πάλαι ἀπέθανεν ·
[44] Phi-lát lấy làm lạ về Ngài chết mau như vậy, bèn đòi thầy đội đến mà hỏi thử Ngài chết đã lâu chưa.
[44] Pilate was surprised that he was already dead. He called the centurion and asked him if he had been dead for some time.

[45] καὶ γνοὺς ἀπὸ τοῦ κεντυρίωνος ἐδωρήσατο τὸ πτῶμα τῷ Ἰωσήφ.
[45] Vừa nghe tin thầy đội trình, thì giao xác cho Giô-sép.
[45] When Pilate was informed by the centurion, he gave the body to Joseph.

[46] καὶ ἀγοράσας σινδόνα καθελὼν αὐτὸν ἐνείλησεν τῇ σινδόνι καὶ ἔθηκεν αὐτὸν ἐν μνημείῳ ὃ ἦν λελατομημένον ἐκ πέτρας, καὶ προσεκύλισεν λίθον ἐπὶ τὴν θύραν τοῦ μνημείου.
[46] Người đã mua vải liệm, cất xác Ðức Chúa Jêsus xuống khỏi cây thập tự, dùng vải liệm vấn lấy Ngài, rồi để xác trong huyệt đã đục trong hòn đá lớn, đoạn, lăn một hòn đá chận cửa huyệt lại.
[46] After Joseph bought a linen cloth and took down the body, he wrapped it in the linen and placed it in a tomb cut out of the rock. Then he rolled a stone across the entrance of the tomb.

[47] ἡ δὲ Μαρία ἡ Μαγδαληνὴ καὶ Μαρία ἡ Ἰωσῆτος ἐθεώρουν ποῦ τέθειται.
[47] Vả, Ma-ri Ma-đơ-len cùng Ma-ri mẹ Giô-sê, đều thấy chỗ táng Ngài.
[47] Mary Magdalene and Mary the mother of Joses saw where the body was placed.