Skip to main content

Ma-thi-ơ 22

·2532 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] Καὶ ἀποκριθεὶς ὁ Ἰησοῦς πάλιν εἶπεν ἐν παραβολαῖς αὐτοῖς λέγων·
[1] Ðức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng:
[1] Jesus spoke to them again in parables, saying:

[2] Ὡμοιώθη ἡ βασιλεία τῶν οὐρανῶν ἀνθρώπῳ βασιλεῖ, ὅστις ἐποίησεν γάμους τῷ υἱῷ αὐτοῦ.
[2] Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
[2] “The kingdom of heaven can be compared to a king who gave a wedding banquet for his son.

[3] καὶ ἀπέστειλεν τοὺς δούλους αὐτοῦ καλέσαι τοὺς κεκλημένους εἰς τοὺς γάμους, καὶ οὐκ ἤθελον ἐλθεῖν.
[3] vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến.
[3] He sent his slaves to summon those who had been invited to the banquet, but they would not come.

[4] πάλιν ἀπέστειλεν ἄλλους δούλους λέγων · Εἴπατε τοῖς κεκλημένοις · Ἰδοὺ τὸ ἄριστόν μου ἡτοίμακα, οἱ ταῦροί μου καὶ τὰ σιτιστὰ τεθυμένα, καὶ πάντα ἕτοιμα · δεῦτε εἰς τοὺς γάμους.
[4] Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới.
[4] Again he sent other slaves, saying, ‘Tell those who have been invited, “Look! The feast I have prepared for you is ready. My oxen and fattened cattle have been slaughtered, and everything is ready. Come to the wedding banquet.”’

[5] οἱ δὲ ἀμελήσαντες ἀπῆλθον, ὃς μὲν εἰς τὸν ἴδιον ἀγρόν, ὃς δὲ ἐπὶ τὴν ἐμπορίαν αὐτοῦ·
[5] Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia buôn bán;
[5] But they were indifferent and went away, one to his farm, another to his business.

[6] οἱ δὲ λοιποὶ κρατήσαντες τοὺς δούλους αὐτοῦ ὕβρισαν καὶ ἀπέκτειναν.
[6] còn nhưng kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chưởi và giết đi.
[6] The rest seized his slaves, insolently mistreated them, and killed them.

[7] ὁ δὲ βασιλεὺς ὠργίσθη, καὶ πέμψας τὰ στρατεύματα αὐτοῦ ἀπώλεσεν τοὺς φονεῖς ἐκείνους καὶ τὴν πόλιν αὐτῶν ἐνέπρησεν.
[7] Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ.
[7] The king was furious! He sent his soldiers, and they put those murderers to death and set their city on fire.

[8] τότε λέγει τοῖς δούλοις αὐτοῦ · Ὁ μὲν γάμος ἕτοιμός ἐστιν, οἱ δὲ κεκλημένοι οὐκ ἦσαν ἄξιοι·
[8] Ðoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó.
[8] Then he said to his slaves, ‘The wedding is ready, but the ones who had been invited were not worthy.

[9] πορεύεσθε οὖν ἐπὶ τὰς διεξόδους τῶν ὁδῶν, καὶ ὅσους ἐὰν εὕρητε καλέσατε εἰς τοὺς γάμους.
[9] Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc.
[9] So go into the main streets and invite everyone you find to the wedding banquet.’

[10] καὶ ἐξελθόντες οἱ δοῦλοι ἐκεῖνοι εἰς τὰς ὁδοὺς συνήγαγον πάντας οὓς εὗρον, πονηρούς τε καὶ ἀγαθούς · καὶ ἐπλήσθη ὁ γάμος ἀνακειμένων.
[10] Ðầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc.
[10] And those slaves went out into the streets and gathered all they found, both bad and good, and the wedding hall was filled with guests.

[11] εἰσελθὼν δὲ ὁ βασιλεὺς θεάσασθαι τοὺς ἀνακειμένους εἶδεν ἐκεῖ ἄνθρωπον οὐκ ἐνδεδυμένον ἔνδυμα γάμου·
[11] Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ,
[11] But when the king came in to see the wedding guests, he saw a man there who was not wearing wedding clothes.

[12] καὶ λέγει αὐτῷ · Ἑταῖρε, πῶς εἰσῆλθες ὧδε μὴ ἔχων ἔνδυμα γάμου; ὁ δὲ ἐφιμώθη.
[12] thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh.
[12] And he said to him, ‘Friend, how did you get in here without wedding clothes?’ But he had nothing to say.

[13] τότε ὁ βασιλεὺς εἶπεν τοῖς διακόνοις · Δήσαντες αὐτοῦ πόδας καὶ χεῖρας ἐκβάλετε αὐτὸν εἰς τὸ σκότος τὸ ἐξώτερον · ἐκεῖ ἔσται ὁ κλαυθμὸς καὶ ὁ βρυγμὸς τῶν ὀδόντων.
[13] Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chơn nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
[13] Then the king said to his attendants, ‘Tie him up hand and foot and throw him into the outer darkness, where there will be weeping and gnashing of teeth!’

[14] πολλοὶ γάρ εἰσιν κλητοὶ ὀλίγοι δὲ ἐκλεκτοί.
[14] Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.
[14] For many are called, but few are chosen.”

[15] Τότε πορευθέντες οἱ Φαρισαῖοι συμβούλιον ἔλαβον ὅπως αὐτὸν παγιδεύσωσιν ἐν λόγῳ.
[15] Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Ðức Chúa Jêsus về lời nói.
[15] Then the Pharisees went out and planned together to entrap him with his own words.

[16] καὶ ἀποστέλλουσιν αὐτῷ τοὺς μαθητὰς αὐτῶν μετὰ τῶν Ἡρῳδιανῶν λέγοντες · Διδάσκαλε, οἴδαμεν ὅτι ἀληθὴς εἶ καὶ τὴν ὁδὸν τοῦ θεοῦ ἐν ἀληθείᾳ διδάσκεις, καὶ οὐ μέλει σοι περὶ οὐδενός, οὐ γὰρ βλέπεις εἰς πρόσωπον ἀνθρώπων·
[16] Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Ðức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta.
[16] They sent to him their disciples along with the Herodians, saying, “Teacher, we know that you are truthful, and teach the way of God in accordance with the truth. You do not court anyone’s favor because you show no partiality.

[17] εἰπὸν οὖν ἡμῖν τί σοι δοκεῖ · ἔξεστιν δοῦναι κῆνσον Καίσαρι ἢ οὔ;
[17] Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
[17] Tell us then, what do you think? Is it right to pay taxes to Caesar or not?”

[18] γνοὺς δὲ ὁ Ἰησοῦς τὴν πονηρίαν αὐτῶν εἶπεν · Τί με πειράζετε, ὑποκριταί;
[18] Ðức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta?
[18] But Jesus realized their evil intentions and said, “Hypocrites! Why are you testing me?

[19] ἐπιδείξατέ μοι τὸ νόμισμα τοῦ κήνσου. οἱ δὲ προσήνεγκαν αὐτῷ δηνάριον.
[19] Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê.
[19] Show me the coin used for the tax.” So they brought him a denarius.

[20] καὶ λέγει αὐτοῖς · Τίνος ἡ εἰκὼν αὕτη καὶ ἡ ἐπιγραφή;
[20] Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai?
[20] Jesus said to them, “Whose image is this, and whose inscription?”

[21] λέγουσιν αὐτῷ · Καίσαρος. τότε λέγει αὐτοῖς · Ἀπόδοτε οὖν τὰ Καίσαρος Καίσαρι καὶ τὰ τοῦ θεοῦ τῷ θεῷ.
[21] Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Ðức Chúa Trời vật gì của Ðức Chúa Trời.
[21] They replied, “Caesar’s.” He said to them, “Then give to Caesar the things that are Caesar’s, and to God the things that are God’s.”

[22] καὶ ἀκούσαντες ἐθαύμασαν, καὶ ἀφέντες αὐτὸν ἀπῆλθαν.
[22] Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi.
[22] Now when they heard this they were stunned, and they left him and went away.

[23] Ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ προσῆλθον αὐτῷ Σαδδουκαῖοι, λέγοντες μὴ εἶναι ἀνάστασιν, καὶ ἐπηρώτησαν αὐτὸν
[23] Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng:
[23] The same day Sadducees (who say there is no resurrection) came to him and asked him,

[24] λέγοντες · Διδάσκαλε, Μωϋσῆς εἶπεν · Ἐάν τις ἀποθάνῃ μὴ ἔχων τέκνα, ἐπιγαμβρεύσει ὁ ἀδελφὸς αὐτοῦ τὴν γυναῖκα αὐτοῦ καὶ ἀναστήσει σπέρμα τῷ ἀδελφῷ αὐτοῦ.
[24] Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh.
[24] “Teacher, Moses said, ‘If a man dies without having children, his brother must marry the widow and father children for his brother.’

[25] ἦσαν δὲ παρʼ ἡμῖν ἑπτὰ ἀδελφοί · καὶ ὁ πρῶτος γήμας ἐτελεύτησεν, καὶ μὴ ἔχων σπέρμα ἀφῆκεν τὴν γυναῖκα αὐτοῦ τῷ ἀδελφῷ αὐτοῦ ·
[25] Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em.
[25] Now there were seven brothers among us. The first one married and died, and since he had no children he left his wife to his brother.

[26] ὁμοίως καὶ ὁ δεύτερος καὶ ὁ τρίτος, ἕως τῶν ἑπτά·
[26] Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy.
[26] The second did the same, and the third, down to the seventh.

[27] ὕστερον δὲ πάντων ἀπέθανεν ἡ γυνή.
[27] Rốt lại, người đờn bà cũng chết.
[27] Last of all, the woman died.

[28] ἐν τῇ ἀναστάσει οὖν τίνος τῶν ἑπτὰ ἔσται γυνή; πάντες γὰρ ἔσχον αὐτήν.
[28] Vậy, lúc sống lại, đờn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ.
[28] In the resurrection, therefore, whose wife of the seven will she be? For they all had married her.”

[29] Ἀποκριθεὶς δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν αὐτοῖς · Πλανᾶσθε μὴ εἰδότες τὰς γραφὰς μηδὲ τὴν δύναμιν τοῦ θεοῦ·
[29] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Ðức Chúa Trời thể nào.
[29] Jesus answered them, “You are deceived, because you don’t know the scriptures or the power of God.

[30] ἐν γὰρ τῇ ἀναστάσει οὔτε γαμοῦσιν οὔτε γαμίζονται, ἀλλʼ ὡς ἄγγελοι θεοῦ ἐν τῷ οὐρανῷ εἰσιν·
[30] Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy.
[30] For in the resurrection they neither marry nor are given in marriage, but are like angels in heaven.

[31] περὶ δὲ τῆς ἀναστάσεως τῶν νεκρῶν οὐκ ἀνέγνωτε τὸ ῥηθὲν ὑμῖν ὑπὸ τοῦ θεοῦ λέγοντος·
[31] Các ngươi há không đọc lời Ðức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng:
[31] Now as for the resurrection of the dead, have you not read what was spoken to you by God,

[32] Ἐγώ εἰμι ὁ θεὸς Ἀβραὰμ καὶ ὁ θεὸς Ἰσαὰκ καὶ ὁ θεὸς Ἰακώβ; οὐκ ἔστιν ὁ θεὸς νεκρῶν ἀλλὰ ζώντων.
[32] Ta là Ðức Chúa Trời của Áp-ra-ham, Ðức Chúa Trời của Y-sác, Ðức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Ðức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống.
[32] ‘I am the God of Abraham, the God of Isaac, and the God of Jacob ’? He is not the God of the dead but of the living!”

[33] καὶ ἀκούσαντες οἱ ὄχλοι ἐξεπλήσσοντο ἐπὶ τῇ διδαχῇ αὐτοῦ.
[33] Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài.
[33] When the crowds heard this, they were amazed at his teaching.

[34] Οἱ δὲ Φαρισαῖοι ἀκούσαντες ὅτι ἐφίμωσεν τοὺς Σαδδουκαίους συνήχθησαν ἐπὶ τὸ αὐτό.
[34] Người Pha-ri-si nghe nói Ðức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại.
[34] Now when the Pharisees heard that he had silenced the Sadducees, they assembled together.

[35] καὶ ἐπηρώτησεν εἷς ἐξ αὐτῶν νομικὸς πειράζων αὐτόν·
[35] Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài:
[35] And one of them, an expert in religious law, asked him a question to test him:

[36] Διδάσκαλε, ποία ἐντολὴ μεγάλη ἐν τῷ νόμῳ;
[36] Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?
[36] “Teacher, which commandment in the law is the greatest?”

[37] ὁ δὲ ἔφη αὐτῷ · Ἀγαπήσεις κύριον τὸν θεόν σου ἐν ὅλῃ τῇ καρδίᾳ σου καὶ ἐν ὅλῃ ⸁ τῇ ψυχῇ σου καὶ ἐν ὅλῃ τῇ διανοίᾳ σου·
[37] Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Ðức Chúa Trời ngươi.
[37] Jesus said to him, “‘Love the Lord your God with all your heart, with all your soul, and with all your mind.’

[38] αὕτη ἐστὶν ἡ μεγάλη καὶ πρώτη ἐντολή.
[38] Ấy là điều răn thứ nhứt và lớn hơn hết.
[38] This is the first and greatest commandment.

[39] Δευτέρα δὲ ὁμοία αὐτῇ · Ἀγαπήσεις τὸν πλησίον σου ὡς σεαυτόν.
[39] Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
[39] The second is like it: ‘Love your neighbor as yourself.’

[40] ἐν ταύταις ταῖς δυσὶν ἐντολαῖς ὅλος ὁ νόμος κρέμαται καὶ οἱ προφῆται.
[40] Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.
[40] All the law and the prophets depend on these two commandments.”

[41] Συνηγμένων δὲ τῶν Φαρισαίων ἐπηρώτησεν αὐτοὺς ὁ Ἰησοῦς
[41] Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Ðức Chúa Jêsus hỏi họ rằng:
[41] While the Pharisees were assembled, Jesus asked them a question:

[42] λέγων · Τί ὑμῖν δοκεῖ περὶ τοῦ χριστοῦ; τίνος υἱός ἐστιν; λέγουσιν αὐτῷ · Τοῦ Δαυίδ.
[42] Về Ðấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Ða-vít.
[42] “What do you think about the Christ? Whose son is he?” They said, “The son of David.”

[43] λέγει αὐτοῖς · Πῶς οὖν Δαυὶδ ἐν πνεύματι καλεῖ αὐτὸν κύριον λέγων·
[43] Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Ða-vít được Ðức Thánh Linh cảm động, gọi Ðấng Christ là Chúa, mà rằng:
[43] He said to them, “How then does David by the Spirit call him ‘Lord,’ saying,

[44] Εἶπεν κύριος τῷ κυρίῳ μου · Κάθου ἐκ δεξιῶν μου ἕως ἂν θῶ τοὺς ἐχθρούς σου ὑποκάτω τῶν ποδῶν σου;
[44] Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chơn ngươi?
[44] ‘The Lord said to my lord, “Sit at my right hand, until I put your enemies under your feet”’?

[45] εἰ οὖν Δαυὶδ καλεῖ αὐτὸν κύριον, πῶς υἱὸς αὐτοῦ ἐστιν;
[45] Vậy, nếu vua Ða-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào?
[45] If David then calls him ‘Lord,’ how can he be his son?”

[46] καὶ οὐδεὶς ἐδύνατο ἀποκριθῆναι αὐτῷ λόγον, οὐδὲ ἐτόλμησέν τις ἀπʼ ἐκείνης τῆς ἡμέρας ἐπερωτῆσαι αὐτὸν οὐκέτι.
[46] Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.
[46] No one was able to answer him a word, and from that day on no one dared to question him any longer.