Skip to main content

1 Sử Ký 1

·1889 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] אָדָם שֵׁת אֱנוֹשׁ ׃
#

[1] A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;
[1] Adam, Seth, Enosh,

[2] קֵינָן מַהֲלַלְאֵל יָרֶד ׃
#

[2] Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;
[2] Kenan, Mahalalel, Jered,

[3] חֲנוֹךְ מְתוּשֶׁלַח לָמֶךְ ׃
#

[3] Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;
[3] Enoch, Methuselah, Lamech,

[4] נֹחַ שֵׁם חָם וָיָפֶת ׃ ס
#

[4] Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.
[4] Noah, Shem, Ham, and Japheth.

[5] בְּנֵי יֶפֶת גֹּמֶר וּמָגוֹג וּמָדַי וְיָוָן וְתֻבָל וּמֶשֶׁךְ וְתִירָס ׃ ס
#

[5] Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
[5] The sons of Japheth: Gomer, Magog, Madai, Javan, Tubal, Meshech, and Tiras.

[6] וּבְנֵי גֹּמֶר אַשְׁכֲּנַז וְדִיפַת וְתוֹגַרְמָה ׃
#

[6] Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ði-phát, và Tô-ga-ma.
[6] The sons of Gomer: Ashkenaz, Riphath, and Togarmah.

[7] וּבְנֵי יָוָן אֱלִישָׁה וְתַרְשִׁישָׁה כִּתִּים וְרוֹדָנִים ׃ ס
#

[7] Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
[7] The sons of Javan: Elishah, Tarshish, the Kittites, and the Rodanites.

[8] בְּנֵי חָם כּוּשׁ וּמִצְרַיִם פּוּט וּכְנָעַן ׃
#

[8] Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
[8] The sons of Ham: Cush, Mizraim, Put, and Canaan.

[9] וּבְנֵי כוּשׁ סְבָא וַחֲוִילָה וְסַבְתָּא וְרַעְמָא וְסַבְתְּכָא וּבְנֵי רַעְמָא שְׁבָא וּדְדָן ׃ ס
#

[9] con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Ðê-đan.
[9] The sons of Cush: Seba, Havilah, Sabta, Raamah, and Sabteca. The sons of Raamah: Sheba and Dedan.

[10] וְכוּשׁ יָלַד אֶת־נִמְרוֹד הוּא הֵחֵל לִהְיוֹת גִּבּוֹר בָּאָרֶץ ׃ ס
#

[10] Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.
[10] Cush was the father of Nimrod, who established himself as a mighty warrior on earth.

[11] וּמִצְרַיִם יָלַד אֶת־לוּדִיִּים וְאֶת־עֲנָמִים וְאֶת־לְהָבִים וְאֶת־נַפְתֻּחִים ׃
#

[11] Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
[11] Mizraim was the father of the Ludites, Anamites, Lehabites, Naphtuhites,

[12] וְאֶת־פַּתְרֻסִים וְאֶת־כַּסְלֻחִים אֲשֶׁר יָצְאוּ מִשָּׁם פְּלִשְׁתִּים וְאֶת־כַּפְתֹּרִים ׃ ס
#

[12] họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.
[12] Pathrusites, Casluhites (from whom the Philistines descended ), and the Caphtorites.

[13] וּכְנַעַן יָלַד אֶת־צִידוֹן בְּכֹרוֹ וְאֶת־חֵת ׃
#

[13] Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,
[13] Canaan was the father of Sidon — his firstborn — and Heth,

[14] וְאֶת־הַיְבוּסִי וְאֶת־הָאֱמֹרִי וְאֵת הַגִּרְגָּשִׁי ׃
#

[14] cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
[14] as well as the Jebusites, Amorites, Girgashites,

[15] וְאֶת־הַחִוִּי וְאֶת־הַעַרְקִי וְאֶת־הַסִּינִי ׃
#

[15] họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
[15] Hivites, Arkites, Sinites,

[16] וְאֶת־הָאַרְוָדִי וְאֶת־הַצְּמָרִי וְאֶת־הַחֲמָתִי ׃ ס
#

[16] họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.
[16] Arvadites, Zemarites, and Hamathites.

[17] בְּנֵי שֵׁם עֵילָם וְאַשּׁוּר וְאַרְפַּכְשַׁד וְלוּד וַאֲרָם וְעוּץ וְחוּל וְגֶתֶר וָמֶשֶׁךְ ׃ ס
#

[17] con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.
[17] The sons of Shem: Elam, Asshur, Arphaxad, Lud, and Aram. The sons of Aram: Uz, Hul, Gether, and Meshech.

[18] וְאַרְפַּכְשַׁד יָלַד אֶת־שָׁלַח וְשֶׁלַח יָלַד אֶת־עֵבֶר ׃
#

[18] A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
[18] Arphaxad was the father of Shelah, and Shelah was the father of Eber.

[19] וּלְעֵבֶר יֻלַּד שְׁנֵי בָנִים שֵׁם הָאֶחָד פֶּלֶג כִּי בְיָמָיו נִפְלְגָה הָאָרֶץ וְשֵׁם אָחִיו יָקְטָן ׃
#

[19] Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.
[19] Two sons were born to Eber: the first was named Peleg, for during his lifetime the earth was divided; his brother’s name was Joktan.

[20] וְיָקְטָן יָלַד אֶת־אַלְמוֹדָד וְאֶת־שָׁלֶף וְאֶת־חֲצַרְמָוֶת וְאֶת־יָרַח ׃
#

[20] Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,
[20] Joktan was the father of Almodad, Sheleph, Hazarmaveth, Jerah,

[21] וְאֶת־הֲדוֹרָם וְאֶת־אוּזָל וְאֶת־דִּקְלָה ׃
#

[21] Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,
[21] Hadoram, Uzal, Diklah,

[22] וְאֶת־עֵיבָל וְאֶת־אֲבִימָאֵל וְאֶת־שְׁבָא ׃
#

[22] Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
[22] Ebal, Abimael, Sheba,

[23] וְאֶת־אוֹפִיר וְאֶת־חֲוִילָה וְאֶת־יוֹבָב כָּל־אֵלֶּה בְּנֵי יָקְטָן ׃ ס
#

[23] Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.
[23] Ophir, Havilah, and Jobab. All these were the sons of Joktan.

[24] שֵׁם אַרְפַּכְשַׁד שָׁלַח ׃
#

[24] Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
[24] Shem, Arphaxad, Shelah,

[25] עֵבֶר פֶּלֶג רְעוּ ׃
#

[25] Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,
[25] Eber, Peleg, Reu,

[26] שְׂרוּג נָחוֹר תָּרַח ׃
#

[26] Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,
[26] Serug, Nahor, Terah,

[27] אַבְרָם הוּא אַבְרָהָם ׃ ס
#

[27] Tha-rê sanh Áp-ram, cũng gọi là Áp-ra-ham.
[27] Abram (that is, Abraham).

[28] בְּנֵי אַבְרָהָם יִצְחָק וְיִשְׁמָעֵאל ׃ ס
#

[28] con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.
[28] The sons of Abraham: Isaac and Ishmael.

[29] אֵלֶּה תֹּלְדוֹתָם בְּכוֹר יִשְׁמָעֵאל נְבָיוֹת וְקֵדָר וְאַדְבְּאֵל וּמִבְשָׂם ׃
#

[29] Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,
[29] These were their descendants: Ishmael’s firstborn son was Nebaioth; the others were Kedar, Adbeel, Mibsam,

[30] מִשְׁמָע וְדוּמָה מַשָּׂא חֲדַד וְתֵימָא ׃
#

[30] Mích-ma, Ðu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,
[30] Mishma, Dumah, Massa, Hadad, Tema,

[31] יְטוּר נָפִישׁ וָקֵדְמָה אֵלֶּה הֵם בְּנֵי יִשְׁמָעֵאל ׃ ס
#

[31] Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Ðó là các con trai của Ích-ma-ên.
[31] Jetur, Naphish, and Kedemah. These were the sons of Ishmael.

[32] וּבְנֵי קְטוּרָה פִּילֶגֶשׁ אַבְרָהָם יָלְדָה אֶת־זִמְרָן וְיָקְשָׁן וּמְדָן וּמִדְיָן וְיִשְׁבָּק וְשׁוּחַ וּבְנֵי יָקְשָׁן שְׁבָא וּדְדָן ׃ ס
#

[32] Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Ðê-đan.
[32] The sons to whom Keturah, Abraham’s concubine, gave birth: Zimran, Jokshan, Medan, Midian, Ishbak, Shuah. The sons of Jokshan: Sheba and Dedan.

[33] וּבְנֵי מִדְיָן עֵיפָה וָעֵפֶר וַחֲנוֹךְ וַאֲבִידָע וְאֶלְדָּעָה כָּל־אֵלֶּה בְּנֵי קְטוּרָה ׃ ס
#

[33] con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.
[33] The sons of Midian: Ephah, Epher, Hanoch, Abida, and Eldaah. All these were the sons of Keturah.

[34] וַיּוֹלֶד אַבְרָהָם אֶת־יִצְחָק ס בְּנֵי יִצְחָק עֵשָׂו וְיִשְׂרָאֵל ׃ ס
#

[34] Áp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.
[34] Abraham was the father of Isaac. The sons of Isaac: Esau and Israel.

[35] בְּנֵי עֵשָׂו אֱלִיפַז רְעוּאֵל וִיעוּשׁ וְיַעְלָם וְקֹרַח ׃ ס
#

[35] con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
[35] The sons of Esau: Eliphaz, Reuel, Jeush, Jalam, and Korah.

[36] בְּנֵי אֱלִיפָז תֵּימָן וְאוֹמָר צְפִי וְגַעְתָּם קְנַז וְתִמְנָע וַעֲמָלֵק ׃ ס
#

[36] con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.
[36] The sons of Eliphaz: Teman, Omar, Zephi, Gatam, Kenaz, and (by Timna) Amalek.

[37] בְּנֵי רְעוּאֵל נַחַת זֶרַח שַׁמָּה וּמִזָּה ׃
#

[37] con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.
[37] The sons of Reuel: Nahath, Zerah, Shammah, and Mizzah.

[38] ס וּבְנֵי שֵׂעִיר לוֹטָן וְשׁוֹבָל וְצִבְעוֹן וַעֲנָה וְדִישֹׁן וְאֵצֶר וְדִישָׁן ׃
#

[38] con trai của Sê-i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Ði-sôn, Ét-xe, và Ði-san.
[38] The sons of Seir: Lotan, Shobal, Zibeon, Anah, Dishon, Ezer, and Dishan.

[39] וּבְנֵי לוֹטָן חֹרִי וְהוֹמָם וַאֲחוֹת לוֹטָן תִּמְנָע ׃ ס
#

[39] con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
[39] The sons of Lotan: Hori and Homam. (Timna was Lotan’s sister.)

[40] בְּנֵי שׁוֹבָל עַלְיָן וּמָנַחַת וְעֵיבָל שְׁפִי וְאוֹנָם ס וּבְנֵי צִבְעוֹן אַיָּה וַעֲנָה ׃
#

[40] con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.
[40] The sons of Shobal: Alyan, Manahath, Ebal, Shephi, and Onam. The sons of Zibeon: Aiah and Anah.

[41] בְּנֵי עֲנָה דִּישׁוֹן ס וּבְנֵי דִישׁוֹן חַמְרָן וְאֶשְׁבָּן וְיִתְרָן וּכְרָן ׃ ס
#

[41] con trai của A-na là Ði-sôn. con trai của Ði-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.
[41] The son of Anah: Dishon. The sons of Dishon: Hamran, Eshban, Ithran, and Keran.

[42] בְּנֵי־אֵצֶר בִּלְהָן וְזַעֲוָן יַעֲקָן בְּנֵי דִישׁוֹן עוּץ וַאֲרָן ׃ פ
#

[42] con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Ði-san là Uùt-xơ, và A-ran.
[42] The sons of Ezer: Bilhan, Zaavan, Jaakan. The sons of Dishan: Uz and Aran.

[43] וְאֵלֶּה הַמְּלָכִים אֲשֶׁר מָלְכוּ בְּאֶרֶץ אֱדוֹם לִפְנֵי מְלָךְ־מֶלֶךְ לִבְנֵי יִשְׂרָאֵל בֶּלַע בֶּן־בְּעוֹר וְשֵׁם עִירוֹ דִּנְהָבָה ׃
#

[43] Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Ðin-ha-ba.
[43] These were the kings who reigned in the land of Edom before any king ruled over the Israelites: Bela son of Beor; the name of his city was Dinhabah.

[44] וַיָּמָת בָּלַע וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו יוֹבָב בֶּן־זֶרַח מִבָּצְרָה ׃
#

[44] Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.
[44] When Bela died, Jobab son of Zerah from Bozrah, succeeded him.

[45] וַיָּמָת יוֹבָב וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו חוּשָׁם מֵאֶרֶץ הַתֵּימָנִי ׃
#

[45] Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.
[45] When Jobab died, Husham from the land of the Temanites succeeded him.

[46] וַיָּמָת חוּשָׁם וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו הֲדַד בֶּן־בְּדַד הַמַּכֶּה אֶת־מִדְיָן בִּשְׂדֵה מוֹאָב וְשֵׁם עִירוֹ עֲיוֹת ׃
#

[46] Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.
[46] When Husham died, Hadad son of Bedad succeeded him. He struck down the Midianites in the plains of Moab; the name of his city was Avith.

[47] וַיָּמָת הֲדָד וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו שַׂמְלָה מִמַּשְׂרֵקָה ׃
#

[47] Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.
[47] When Hadad died, Samlah from Masrekah succeeded him.

[48] וַיָּמָת שַׂמְלָה וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו שָׁאוּל מֵרְחֹבוֹת הַנָּהָר ׃
#

[48] Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.
[48] When Samlah died, Shaul from Rehoboth on the river succeeded him.

[49] וַיָּמָת שָׁאוּל וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו בַּעַל חָנָן בֶּן־עַכְבּוֹר ׃
#

[49] Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.
[49] When Shaul died, Baal-Hanan son of Achbor succeeded him.

[50] וַיָּמָת בַּעַל חָנָן וַיִּמְלֹךְ תַּחְתָּיו הֲדַד וְשֵׁם עִירוֹ פָּעִי וְשֵׁם אִשְׁתּוֹ מְהֵיטַבְאֵל בַּת־מַטְרֵד בַּת מֵי זָהָב ׃
#

[50] Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha-i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
[50] When Baal-Hanan died, Hadad succeeded him; the name of his city was Pai. His wife was Mehetabel, daughter of Matred, daughter of Me-Zahab.

[51] וַיָּמָת הֲדָד ס וַיִּהְיוּ אַלּוּפֵי אֱדוֹם אַלּוּף תִּמְנָע אַלּוּף עַלְיָה אַלּוּף יְתֵת ׃
#

[51] Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,
[51] Hadad died. The tribal chiefs of Edom were: Timna, Alvah, Jetheth,

[52] אַלּוּף אָהֳלִיבָמָה אַלּוּף אֵלָה אַלּוּף פִּינֹן ׃
#

[52] trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
[52] Oholibamah, Elah, Pinon,

[53] אַלּוּף קְנַז אַלּוּף תֵּימָן אַלּוּף מִבְצָר ׃
#

[53] trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
[53] Kenaz, Teman, Mibzar,

[54] אַלּוּף מַגְדִּיאֵל אַלּוּף עִירָם אֵלֶּה אַלּוּפֵי אֱדוֹם ׃ פ
#

[54] trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Ðó là các trưởng tộc của Ê-đôm.
[54] Magdiel, Iram. These were the tribal chiefs of Edom.