Skip to main content

1 Sử Ký 3

·1020 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וְאֵלֶּה הָיוּ בְּנֵי דָויִד אֲשֶׁר נוֹלַד־לוֹ בְּחֶבְרוֹן הַבְּכוֹר אַמְנֹן לַאֲחִינֹעַם הַיִּזְרְעֵאלִית שֵׁנִי דָּנִיֵּאל לַאֲבִיגַיִל הַכַּרְמְלִית ׃
#

[1] Nầy là những con trai Ða-vít sanh tại Hếp-rôn: con trưởng nam là Am-nôn bởi A-hi-nô-am, người Gít-rê-ên; con thứ nhì là Ða-ni-ên bởi A-bi-ga-in, người Cạt-mên;
[1] These were the sons of David who were born to him in Hebron: The firstborn was Amnon, whose mother was Ahinoam from Jezreel; the second was Daniel, whose mother was Abigail from Carmel;

[2] הַשְּׁלִשִׁי לְאַבְשָׁלוֹם בֶּן־מַעֲכָה בַּת־תַּלְמַי מֶלֶךְ גְּשׁוּר הָרְבִיעִי אֲדֹנִיָּה בֶן־חַגִּית ׃
#

[2] thứ ba, Áp-sa-lôm, con trai của Ma-a-ca, con gái của Tanh-mai, vua đất Ghê-su-rơ; thứ tư, A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít;
[2] the third was Absalom whose mother was Maacah, daughter of King Talmai of Geshur; the fourth was Adonijah, whose mother was Haggith;

[3] הַחֲמִישִׁי שְׁפַטְיָה לַאֲבִיטָל הַשִּׁשִּׁי יִתְרְעָם לְעֶגְלָה אִשְׁתּוֹ ׃
#

[3] thứ năm, Sê-pha-ti-a, con trai của A-bi-tanh; thứ sáu, Dít-rê-am, con của Éc-la, vợ Ða-vít.
[3] the fifth was Shephatiah, whose mother was Abital; the sixth was Ithream, whose mother was Eglah.

[4] שִׁשָּׁה נוֹלַד־לוֹ בְחֶבְרוֹן וַיִּמְלָךְ־שָׁם שֶׁבַע שָׁנִים וְשִׁשָּׁה חֳדָשִׁים וּשְׁלֹשִׁים וְשָׁלוֹשׁ שָׁנָה מָלַךְ בִּירוּשָׁלָםִ ׃ ס
#

[4] Sáu con trai nầy sanh tại Hếp-rôn; ở đó Ða-vít trị vì bảy năm sáu tháng; còn tại Giê-ru-sa-lem, Ða-vít trị vì ba mươi ba năm.
[4] These six were born to David in Hebron, where he ruled for seven years and six months. He ruled thirty-three years in Jerusalem.

[5] וְאֵלֶּה נוּלְּדוּ־לוֹ בִּירוּשָׁלָיִם שִׁמְעָא וְשׁוֹבָב וְנָתָן וּשְׁלֹמֹה אַרְבָּעָה לְבַת־שׁוּעַ בַּת־עַמִּיאֵל ׃
#

[5] Ðây là những con trai Ða-vít sanh tại Giê-ru-sa-lem: Si-mê-a, Sô-báp, Na-than, và Sa-lô-môn, cộng được bốn người, đều là con của Bát-sua, con gái của A-mi-ên.
[5] These were the sons born to him in Jerusalem: Shimea, Shobab, Nathan, and Solomon — the mother of these four was Bathsheba the daughter of Ammiel.

[6] וְיִבְחָר וֶאֱלִישָׁמָע וֶאֱלִיפָלֶט ׃
#

[6] Lại có Gi-ba, E-li-sa-ma, Ê-li-phê-lết,
[6] The other nine were Ibhar, Elishua, Elpelet,

[7] וְנֹגַהּ וְנֶפֶג וְיָפִיעַ ׃
#

[7] Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,
[7] Nogah, Nepheg, Japhia,

[8] וֶאֱלִישָׁמָע וְאֶלְיָדָע וֶאֱלִיפֶלֶט תִּשְׁעָה ׃
#

[8] Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết, cộng được chín người.
[8] Elishama, Eliada, and Eliphelet.

[9] כֹּל בְּנֵי דָוִיד מִלְּבַד בְּנֵי־פִילַגְשִׁים וְתָמָר אֲחוֹתָם ׃ פ
#

[9] Ấy là những con trai của Ða-vít, chẳng kể các con trai của những cung phi; và Ta-ma là chị em của chúng.
[9] These were all the sons of David, not counting the sons of his concubines. Tamar was their sister.

[10] וּבֶן־שְׁלֹמֹה רְחַבְעָם אֲבִיָּה בְנוֹ אָסָא בְנוֹ יְהוֹשָׁפָט בְּנוֹ ׃
#

[10] Con trai Sa-lô-môn là Rô-bô-am, con trai Rô-bô-am là A-bi-gia, con trai A-bi-gia là A-sa, con trai A-sa là Giô-sa-phát,
[10] Solomon’s son was Rehoboam, followed by Abijah his son, Asa his son, Jehoshaphat his son,

[11] יוֹרָם בְּנוֹ אֲחַזְיָהוּ בְנוֹ יוֹאָשׁ בְּנוֹ ׃
#

[11] con trai Giô-sa-phát là Giô-ram, con trai Giô-ram là A-cha-xia, con trai A-cha-xia là Giô-ách;
[11] Joram his son, Ahaziah his son, Joash his son,

[12] אֲמַצְיָהוּ בְנוֹ עֲזַרְיָה בְנוֹ יוֹתָם בְּנוֹ ׃
#

[12] con trai Giô-ách là A-ma-xia, con trai A-ma-xia là A-xa-ria, con trai A-xa-ria là Giô-tham,
[12] Amaziah his son, Azariah his son, Jotham his son,

[13] אָחָז בְּנוֹ חִזְקִיָּהוּ בְנוֹ מְנַשֶּׁה בְנוֹ ׃
#

[13] con trai Giô-tham là A-cha, con trai A-cha là Ê-xê-chia, con trai Ê-xê-chia là Ma-na-se,
[13] Ahaz his son, Hezekiah his son, Manasseh his son,

[14] אָמוֹן בְּנוֹ יֹאשִׁיָּהוּ בְנוֹ ׃
#

[14] con trai Ma-na-se là A-môn, con trai A-môn là Giô-si-a.
[14] Amon his son, Josiah his son.

[15] וּבְנֵי יֹאשִׁיָּהוּ הַבְּכוֹר יוֹחָנָן הַשֵּׁנִי יְהוֹיָקִים הַשְּׁלִשִׁי צִדְקִיָּהוּ הָרְבִיעִי שַׁלּוּם ׃
#

[15] Con trai của Giô-si-a: con trưởng nam là Giô-ha-nan; con thứ nhì là Giê-hô-gia-kim, thứ ba là Sê-đe-kia, thứ tư là Sa-lum.
[15] The sons of Josiah: Johanan was the firstborn; Jehoiakim was born second; Zedekiah third; and Shallum fourth.

[16] וּבְנֵי יְהוֹיָקִים יְכָנְיָה בְנוֹ צִדְקִיָּה בְנוֹ ׃
#

[16] Con trai của Giê-hô-gia-kim là Giê-chô-nia và Sê-đê-kia.
[16] The sons of Jehoiakim: his son Jehoiachin and his son Zedekiah.

[17] וּבְנֵי יְכָנְיָה אַסִּר שְׁאַלְתִּיאֵל בְּנוֹ ׃
#

[17] Con trai của Giê-chô-nia, tức người bị lưu đày, là Sa-la-thi-ên,
[17] The sons of Jehoiachin the exile: Shealtiel his son,

[18] וּמַלְכִּירָם וּפְדָיָה וְשֶׁנְאַצַּר יְקַמְיָה הוֹשָׁמָע וּנְדַבְיָה ׃
#

[18] Manh-ki-ram, Phê-đa-gia, Sê-na-xa, Giê-ca-mia, Hô-sa-ma, và Nê-đa-bia.
[18] Malkiram, Pedaiah, Shenazzar, Jekamiah, Hoshama, and Nedabiah.

[19] וּבְנֵי פְדָיָה זְרֻבָּבֶל וְשִׁמְעִי וּבֶן־זְרֻבָּבֶל מְשֻׁלָּם וַחֲנַנְיָה וּשְׁלֹמִית אֲחוֹתָם ׃
#

[19] Con trai của Phê-đa-gia là Xô-rô-ba-bên và Si-mê-i. Con trai của Xô-rô-ba-bên là Mê-su-lam và Ha-na-nia; còn Sê-lô-mít là chị em của chúng.
[19] The sons of Pedaiah: Zerubbabel and Shimei. The sons of Zerubbabel: Meshullam and Hananiah. Shelomith was their sister.

[20] וַחֲשֻׁבָה וָאֹהֶל וּבֶרֶכְיָה וַחֲסַדְיָה יוּשַׁב חֶסֶד חָמֵשׁ ׃
#

[20] Lại có Ha-su-ba, Ô-hên, Bê-rê-kia, Ha-sa-đia, Du-sáp-Hê-rết, cộng là năm người.
[20] The five others were Hashubah, Ohel, Berechiah, Hasadiah, and Jushab-Hesed.

[21] וּבֶן־חֲנַנְיָה פְּלַטְיָה וִישַׁעְיָה בְּנֵי רְפָיָה בְּנֵי אַרְנָן בְּנֵי עֹבַדְיָה בְּנֵי שְׁכַנְיָה ׃ ס
#

[21] Con trai của Ha-na-nia là Phê-la-tia và Ê-sai; lại có con cháu Ô-ba-đia, và con cháu Sê-ca-nia.
[21] The descendants of Hananiah: Pelatiah, Jeshaiah, the sons of Rephaiah, of Arnan, of Obadiah, and of Shecaniah.

[22] וּבְנֵי שְׁכַנְיָה שְׁמַעְיָה וּבְנֵי שְׁמַעְיָה חַטּוּשׁ וְיִגְאָל וּבָרִיחַ וּנְעַרְיָה וְשָׁפָט שִׁשָּׁה ׃
#

[22] Con trai của Sê-ca-nia là Sê-ma-gia. Những con trai của Sê-ma-gia là Hát-túc, Di-ganh, Ba-ria, Nê-a-ria, và Sa-phát, cộng được sáu người.
[22] The descendants of Shecaniah: Shemaiah and his sons: Hattush, Igal, Bariah, Neariah, and Shaphat — six in all.

[23] וּבֶן־נְעַרְיָה אֶלְיוֹעֵינַי וְחִזְקִיָּה וְעַזְרִיקָם שְׁלֹשָׁה ׃
#

[23] Con của Nê-a-ria là Ê-li-ô-ê-nai, Ê-xê-chia, và A-ri-kham, cộng được ba người.
[23] The sons of Neariah: Elioenai, Hizkiah, and Azrikam — three in all.

[24] וּבְנֵי אֶלְיוֹעֵינַי הֹדַיְוָהוּ וְאֶלְיָשִׁיב וּפְלָיָה וְעַקּוּב וְיוֹחָנָן וּדְלָיָה וַעֲנָנִי שִׁבְעָה ׃ ס
#

[24] Con trai của Ê-li-ô-ê-nai là Hô-đa-via, Ê-li-a-síp, Phê-la-gia, A-cúp, Giô-ha-nan, Ðê-la-gia, và A-na-ni, cộng được bảy người.
[24] The sons of Elioenai: Hodaviah, Eliashib, Pelaiah, Akkub, Johanan, Delaiah, and Anani — seven in all.