[1] בְּנֵי לֵוִי גֵּרְשֹׁם קְהָת וּמְרָרִי ׃#
[1] Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
[1] The sons of Levi: Gershom, Kohath, and Merari.
[2] וְאֵלֶּה שְׁמוֹת בְּנֵי־גֵרְשׁוֹם לִבְנִי וְשִׁמְעִי ׃#
[2] Ðây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.
[2] These are the names of the sons Gershom: Libni and Shimei.
[3] וּבְנֵי קְהָת עַמְרָם וְיִצְהָר וְחֶבְרוֹן וְעֻזִּיאֵל ׃#
[3] Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
[3] The sons of Kohath: Amram, Izhar, Hebron, and Uzziel.
[4] בְּנֵי מְרָרִי מַחְלִי וּמֻשִׁי וְאֵלֶּה מִשְׁפְּחוֹת הַלֵּוִי לַאֲבוֹתֵיהֶם ׃#
[4] Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Ấy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.
[4] The sons of Merari: Mahli and Mushi. These are the clans of the Levites by their families.
[5] לְגֵרְשׁוֹם לִבְנִי בְנוֹ יַחַת בְּנוֹ זִמָּה בְנוֹ ׃#
[5] Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;
[5] To Gershom: His son Libni, his son Jahath, his son Zimmah,
[6] יוֹאָח בְּנוֹ עִדּוֹ בְנוֹ זֶרַח בְּנוֹ יְאָתְרַי בְּנוֹ ׃#
[6] con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.
[6] his son Joah, his son Iddo, his son Zerah, and his son Jeatherai.
[7] בְּנֵי קְהָת עַמִּינָדָב בְּנוֹ קֹרַח בְּנוֹ אַסִּיר בְּנוֹ ׃#
[7] Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Át-si; con trai của Át-si là Ên ca-na;
[7] The sons of Kohath: His son Amminadab, his son Korah, his son Assir,
[8] אֶלְקָנָה בְנוֹ וְאֶבְיָסָף בְּנוֹ וְאַסִּיר בְּנוֹ ׃#
[8] con trai của Ên ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Át-si;
[8] his son Elkanah, his son Ebiasaph, his son Assir,
[9] תַּחַת בְּנוֹ אוּרִיאֵל בְּנוֹ עֻזִּיָּה בְנוֹ וְשָׁאוּל בְּנוֹ ׃#
[9] con trai của Át-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.
[9] his son Tahath, his son Uriel, his son Uzziah, and his son Shaul.
[10] וּבְנֵי אֶלְקָנָה עֲמָשַׂי וַאֲחִימוֹת ׃#
[10] Con trai của Ên-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.
[10] The sons of Elkanah: Amasai, Ahimoth,
[11] אֶלְקָנָה בְּנוֹ אֶלְקָנָה צוֹפַי בְּנוֹ וְנַחַת בְּנוֹ ׃#
[11] Con trai của Ên-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;
[11] his son Elkanah, his son Zophai, his son Nahath,
[12] אֱלִיאָב בְּנוֹ יְרֹחָם בְּנוֹ אֶלְקָנָה בְנוֹ ׃#
[12] con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Ên-ca-na.
[12] his son Eliab, his son Jeroham, and his son Elkanah.
[13] וּבְנֵי שְׁמוּאֵל הַבְּכֹר וַשְׁנִי וַאֲבִיָּה ׃ ס#
[13] Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.
[13] The sons of Samuel: Joel the firstborn and Abijah the second oldest.
[14] בְּנֵי מְרָרִי מַחְלִי לִבְנִי בְנוֹ שִׁמְעִי בְנוֹ עֻזָּה בְנוֹ ׃#
[14] Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;
[14] The descendants of Merari: Mahli, his son Libni, his son Shimei, his son Uzzah,
[15] שִׁמְעָא בְנוֹ חַגִּיָּה בְנוֹ עֲשָׂיָה בְנוֹ ׃ פ#
[15] con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.
[15] his son Shimea, his son Haggiah, and his son Asaiah.
[16] וְאֵלֶּה אֲשֶׁר הֶעֱמִיד דָּוִיד עַל־יְדֵי־שִׁיר בֵּית יְהוָה מִמְּנוֹחַ הָאָרוֹן ׃#
[16] Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Ða-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Ðức Giê-hô-va.
[16] These are the men David put in charge of music in the LORD’s sanctuary, after the ark was placed there.
[17] וַיִּהְיוּ מְשָׁרְתִים לִפְנֵי מִשְׁכַּן אֹהֶל־מוֹעֵד בַּשִּׁיר עַד־בְּנוֹת שְׁלֹמֹה אֶת־בֵּית יְהוָה בִּירוּשָׁלָםִ וַיַּעַמְדוּ כְמִשְׁפָּטָם עַל־עֲבוֹדָתָם ׃#
[17] Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Ðức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.
[17] They performed music before the sanctuary of the meeting tent until Solomon built the LORD’s temple in Jerusalem. They carried out their tasks according to regulations.
[18] וְאֵלֶּה הָעֹמְדִים וּבְנֵיהֶם מִבְּנֵי הַקְּהָתִי הֵימָן הַמְשׁוֹרֵר בֶּן־יוֹאֵל בֶּן־שְׁמוּאֵל ׃#
[18] Ðây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,
[18] These are the ones who served along with their sons: From the Kohathites: Heman the musician, son of Joel, son of Samuel,
[19] בֶּן־אֶלְקָנָה בֶּן־יְרֹחָם בֶּן־אֱלִיאֵל בֶּן־תּוֹחַ ׃#
[19] Sa-mu-ên con trai của Ên-ca-na, Ên-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,
[19] son of Elkanah, son of Jeroham, son of Eliel, son of Toah,
[20] בֶּן־צִיף בֶּן־אֶלְקָנָה בֶּן־מַחַת בֶּן־עֲמָשָׂי ׃#
[20] Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Ên-ca-na, Ên-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,
[20] son of Zuph, son of Elkanah, son of Mahath, son of Amasai,
[21] בֶּן־אֶלְקָנָה בֶּן־יוֹאֵל בֶּן־עֲזַרְיָה בֶּן־צְפַנְיָה ׃#
[21] A-ma-sai con trai của Ên-ca-na, Ên-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,
[21] son of Elkanah, son of Joel, son of Azariah, son of Zephaniah,
[22] בֶּן־תַּחַת בֶּן־אַסִּיר בֶּן־אֶבְיָסָף בֶּן־קֹרַח ׃#
[22] Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Át-si, Át-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,
[22] son of Tahath, son of Assir, son of Ebiasaph, son of Korah,
[23] בֶּן־יִצְהָר בֶּן־קְהָת בֶּן־לֵוִי בֶּן־יִשְׂרָאֵל ׃#
[23] Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.
[23] son of Izhar, son of Kohath, son of Levi, son of Israel.
[24] וְאָחִיו אָסָף הָעֹמֵד עַל־יְמִינוֹ אָסָף בֶּן־בֶּרֶכְיָהוּ בֶּן־שִׁמְעָא ׃#
[24] A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,
[24] Serving beside him was his fellow Levite Asaph, son of Berechiah, son of Shimea,
[25] בֶּן־מִיכָאֵל בֶּן־בַּעֲשֵׂיָה בֶּן־מַלְכִּיָּה ׃#
[25] Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,
[25] son of Michael, son of Baaseiah, son of Malkijah,
[26] בֶּן־אֶתְנִי בֶן־זֶרַח בֶּן־עֲדָיָה ׃#
[26] Manh-ki-gia con trai của Ét-ni, Ét-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,
[26] son of Ethni, son of Zerah, son of Adaiah,
[27] בֶּן־אֵיתָן בֶּן־זִמָּה בֶּן־שִׁמְעִי ׃#
[27] A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,
[27] son of Ethan, son of Zimmah, son of Shimei,
[28] בֶּן־יַחַת בֶּן־גֵּרְשֹׁם בֶּן־לֵוִי ׃ ס#
[28] Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.
[28] son of Jahath, son of Gershom, son of Levi.
[29] וּבְנֵי מְרָרִי אֲחֵיהֶם עַל־הַשְּׂמֹאול אֵיתָן בֶּן־קִישִׁי בֶּן־עַבְדִּי בֶּן־מַלּוּךְ ׃#
[29] Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Áp-đi, Áp-đi con trai của Ma-lúc,
[29] Serving beside them were their fellow Levites, the descendants of Merari, led by Ethan, son of Kishi, son of Abdi, son of Malluch,
[30] בֶּן־חֲשַׁבְיָה בֶן־אֲמַצְיָה בֶּן־חִלְקִיָּה ׃#
[30] Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
[30] son of Hashabiah, son of Amaziah, son of Hilkiah,
[31] בֶּן־אַמְצִי בֶן־בָּנִי בֶּן־שָׁמֶר ׃#
[31] Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,
[31] son of Amzi, son of Bani, son of Shemer,
[32] בֶּן־מַחְלִי בֶּן־מוּשִׁי בֶּן־מְרָרִי בֶּן־לֵוִי ׃#
[32] Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.
[32] son of Mahli, son of Mushi, son of Merari, son of Levi.
[33] ס וַאֲחֵיהֶם הַלְוִיִּם נְתוּנִים לְכָל־עֲבוֹדַת מִשְׁכַּן בֵּית הָאֱלֹהִים ׃#
[33] Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Ðức Chúa Trời.
[33] The rest of their fellow Levites were assigned to perform the remaining tasks at God’s sanctuary.
[34] וְאַהֲרֹן וּבָנָיו מַקְטִירִים עַל־מִזְבַּח הָעוֹלָה וְעַל־מִזְבַּח הַקְּטֹרֶת לְכֹל מְלֶאכֶת קֹדֶשׁ הַקֳּדָשִׁים וּלְכַפֵּר עַל־יִשְׂרָאֵל כְּכֹל אֲשֶׁר צִוָּה מֹשֶׁה עֶבֶד הָאֱלֹהִים ׃ פ#
[34] A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Ðức Chúa Trời, đã trừ diệt.
[34] But Aaron and his descendants offered sacrifices on the altar for burnt offerings and on the altar for incense as they had been assigned to do in the most holy sanctuary. They made atonement for Israel, just as God’s servant Moses had ordered.
[35] וְאֵלֶּה בְּנֵי אַהֲרֹן אֶלְעָזָר בְּנוֹ פִּינְחָס בְּנוֹ אֲבִישׁוּעַ בְּנוֹ ׃#
[35] Ðây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,
[35] These were the descendants of Aaron: His son Eleazar, his son Phinehas, his son Abishua,
[36] בֻּקִּי בְנוֹ עֻזִּי בְנוֹ זְרַחְיָה בְנוֹ ׃#
[36] Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
[36] his son Bukki, his son Uzzi, his son Zerahiah,
[37] מְרָיוֹת בְּנוֹ אֲמַרְיָה בְנוֹ אֲחִיטוּב בְּנוֹ ׃#
[37] Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,
[37] his son Meraioth, his son Amariah, his son Ahitub,
[38] צָדוֹק בְּנוֹ אֲחִימַעַץ בְּנוֹ ׃ ס#
[38] Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.
[38] his son Zadok, and his son Ahimaaz.
[39] וְאֵלֶּה מוֹשְׁבוֹתָם לְטִירוֹתָם בִּגְבוּלָם לִבְנֵי אַהֲרֹן לְמִשְׁפַּחַת הַקְּהָתִי כִּי לָהֶם הָיָה הַגּוֹרָל ׃#
[39] Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.
[39] These were the areas where Aaron’s descendants lived: The following belonged to the Kohathite clan, for they received the first allotment:
[40] וַיִּתְּנוּ לָהֶם אֶת־חֶבְרוֹן בְּאֶרֶץ יְהוּדָה וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ סְבִיבֹתֶיהָ ׃#
[40] Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.
[40] They were allotted Hebron in the territory of Judah, as well as its surrounding pasturelands.
[41] וְאֶת־שְׂדֵה הָעִיר וְאֶת־חֲצֵרֶיהָ נָתְנוּ לְכָלֵב בֶּן־יְפֻנֶּה ׃ ס#
[41] Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.
[41] (But the city’s land and nearby towns were allotted to Caleb son of Jephunneh.)
[42] וְלִבְנֵי אַהֲרֹן נָתְנוּ אֶת־עָרֵי הַמִּקְלָט אֶת־חֶבְרוֹן וְאֶת־לִבְנָה וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־יַתִּר וְאֶת־אֶשְׁתְּמֹעַ וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[42] Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Ếch-tê-mô-a, và địa hạt nó;
[42] The descendants of Aaron were also allotted as cities of refuge Hebron, Libnah and its pasturelands, Jattir, Eshtemoa and its pasturelands,
[43] וְאֶת־חִילֵז וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ אֶת־דְּבִיר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[43] Hi-lên, với địa hạt nó; Ðê-bia, với địa hạt nó;
[43] Hilez and its pasturelands, Debir and its pasturelands,
[44] וְאֶת־עָשָׁן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־בֵּית שֶׁמֶשׁ וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ ס#
[44] A-san, với địa hạt nó; Bết-Sê-mết, với địa hạt nó.
[44] Ashan and its pasturelands, and Beth Shemesh and its pasturelands.
[45] וּמִמַּטֵּה בִנְיָמִן אֶת־גֶּבַע וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־עָלֶמֶת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־עֲנָתוֹת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ כָּל־עָרֵיהֶם שְׁלֹשׁ־עֶשְׂרֵה עִיר בְּמִשְׁפְּחוֹתֵיהֶם ׃ ס#
[45] Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, với địa hạt nó; A-lê-mết, với địa hạt nó; A-na-tốt, với địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.
[45] Within the territory of the tribe of Benjamin they were allotted Geba and its pasturelands, Alemeth and its pasturelands, and Anathoth and its pasturelands. Their clans were allotted thirteen cities in all.
[46] וְלִבְנֵי קְהָת הַנּוֹתָרִים מִמִּשְׁפַּחַת הַמַּטֶּה מִמַּחֲצִית מַטֵּה חֲצִי מְנַשֶּׁה בַּגּוֹרָל עָרִים עָשֶׂר ׃ ס#
[46] Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Mê-na-se.
[46] The rest of Kohath’s descendants were allotted ten cities in the territory of the half-tribe of Manasseh.
[47] וְלִבְנֵי גֵרְשׁוֹם לְמִשְׁפְּחוֹתָם מִמַּטֵּה יִשָׂשכָר וּמִמַּטֵּה אָשֵׁר וּמִמַּטֵּה נַפְתָּלִי וּמִמַּטֵּה מְנַשֶּׁה בַּבָּשָׁן עָרִים שְׁלֹשׁ עֶשְׂרֵה ׃ ס#
[47] Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.
[47] The clans of Gershom’s descendants received thirteen cities within the territory of the tribes of Issachar, Asher, Naphtali, and Manasseh (in Bashan).
[48] לִבְנֵי מְרָרִי לְמִשְׁפְּחוֹתָם מִמַּטֵּה רְאוּבֵן וּמִמַּטֵּה־גָד וּמִמַּטֵּה זְבוּלֻן בַּגּוֹרָל עָרִים שְׁתֵּים עֶשְׂרֵה ׃#
[48] Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.
[48] The clans of Merari’s descendants were allotted twelve cities within the territory of the tribes of Reuben, Gad, and Zebulun.
[49] וַיִּתְּנוּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵל לַלְוִיִּם אֶת־הֶעָרִים וְאֶת־מִגְרְשֵׁיהֶם ׃#
[49] Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.
[49] So the Israelites gave to the Levites these cities and their pasturelands.
[50] וַיִּתְּנוּ בַגּוֹרָל מִמַּטֵּה בְנֵי־יְהוּדָה וּמִמַּטֵּה בְנֵי־שִׁמְעוֹן וּמִמַּטֵּה בְּנֵי בִנְיָמִן אֵת הֶעָרִים הָאֵלֶּה אֲשֶׁר־יִקְרְאוּ אֶתְהֶם בְּשֵׁמוֹת ׃ ס#
[50] Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.
[50] They allotted these previously named cities from the territory of the tribes of Judah, Simeon, and Benjamin.
[51] וּמִמִּשְׁפְּחוֹת בְּנֵי קְהָת וַיְהִי עָרֵי גְבוּלָם מִמַּטֵּה אֶפְרָיִם ׃#
[51] Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Ép-ra-im;
[51] The clans of Kohath’s descendants also received territory within the tribe of Ephraim.
[52] וַיִּתְּנוּ לָהֶם אֶת־עָרֵי הַמִּקְלָט אֶת־שְׁכֶם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ בְּהַר אֶפְרָיִם וְאֶת־גֶּזֶר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[52] chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Ép-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,
[52] They were allotted as cities of refuge Shechem and its pasturelands (in the hill country of Ephraim), Gezer and its pasturelands,
[53] וְאֶת־יָקְמְעָם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־בֵּית חוֹרוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[53] Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,
[53] Jokmeam and its pasturelands, Beth Horon and its pasturelands,
[54] וְאֶת־אַיָּלוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־גַּת־רִמּוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ פ#
[54] A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;
[54] Aijalon and its pasturelands, and Gath Rimmon and its pasturelands.
[55] וּמִמַּחֲצִית מַטֵּה מְנַשֶּׁה אֶת־עָנֵר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־בִּלְעָם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ לְמִשְׁפַּחַת לִבְנֵי־קְהָת הַנּוֹתָרִים ׃ פ#
[55] và bởi trong nửa chi phái Mê-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.
[55] Within the territory of the half-tribe of Manasseh, the rest of Kohath’s descendants received Aner and its pasturelands and Bileam and its pasturelands.
[56] לִבְנֵי גֵּרְשׁוֹם מִמִּשְׁפַּחַת חֲצִי מַטֵּה מְנַשֶּׁה אֶת־גּוֹלָן בַּבָּשָׁן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־עַשְׁתָּרוֹת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ ס#
[56] Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Mê-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Ách-ta-rốt với địa hạt nó;
[56] The following belonged to Gershom’s descendants: Within the territory of the half-tribe of Manasseh: Golan in Bashan and its pasturelands and Ashtaroth and its pasturelands.
[57] וּמִמַּטֵּה יִשָׂשכָר אֶת־קֶדֶשׁ וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ אֶת־דָּבְרַת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[57] bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;
[57] Within the territory of the tribe of Issachar: Kedesh and its pasturelands, Daberath and its pasturelands,
[58] וְאֶת־רָאמוֹת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־עָנֵם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ ס#
[58] Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;
[58] Ramoth and its pasturelands, and Anem and its pasturelands.
[59] וּמִמַּטֵּה אָשֵׁר אֶת־מָשָׁל וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־עַבְדּוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[59] bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Áp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;
[59] Within the territory of the tribe of Asher: Mashal and its pasturelands, Abdon and its pasturelands,
[60] וְאֶת־חוּקֹק וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־רְחֹב וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[60] Rê-hốp với địa hạt nó;
[60] Hukok and its pasturelands, and Rehob and its pasturelands.
[61] וּמִמַּטֵּה נַפְתָּלִי אֶת־קֶדֶשׁ בַּגָּלִיל וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־חַמּוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־קִרְיָתַיִם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ ס#
[61] bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.
[61] Within the territory of the tribe of Naphtali: Kedesh in Galilee and its pasturelands, Hammon and its pasturelands, and Kiriathaim and its pasturelands.
[62] לִבְנֵי מְרָרִי הַנּוֹתָרִים מִמַּטֵּה זְבוּלֻן אֶת־רִמּוֹנוֹ וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ אֶת־תָּבוֹר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[62] Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;
[62] The following belonged to the rest of Merari’s descendants: Within the territory of the tribe of Zebulun: Rimmono and its pasturelands, and Tabor and its pasturelands.
[63] וּמֵעֵבֶר לְיַרְדֵּן יְרֵחוֹ לְמִזְרַח הַיַּרְדֵּן מִמַּטֵּה רְאוּבֵן אֶת־בֶּצֶר בַּמִּדְבָּר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־יַהְצָה וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[63] còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;
[63] Within the territory of the tribe of Reuben across the Jordan River east of Jericho: Bezer in the desert and its pasturelands, Jahzah and its pasturelands,
[64] וְאֶת־קְדֵמוֹת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־מֵיפַעַת וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[64] Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;
[64] Kedemoth and its pasturelands, and Mephaath and its pasturelands.
[65] וּמִמַּטֵּה־גָד אֶת־רָאמוֹת בַּגִּלְעָד וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־מַחֲנַיִם וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃#
[65] bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;
[65] Within the territory of the tribe of Gad: Ramoth in Gilead and its pasturelands, Mahanaim and its pasturelands,
[66] וְאֶת־חֶשְׁבּוֹן וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ וְאֶת־יַעְזֵיר וְאֶת־מִגְרָשֶׁיהָ ׃ ס#
[66] Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.
[66] Heshbon and its pasturelands, and Jazer and its pasturelands.