Skip to main content

1 Sử Ký 11

·2518 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] פ וַיִּקָּבְצוּ כָל־יִשְׂרָאֵל אֶל־דָּוִיד חֶבְרוֹנָה לֵאמֹר הִנֵּה עַצְמְךָ וּבְשָׂרְךָ אֲנָחְנוּ ׃
#

[1] Lúc ấy, cả Y-sơ-ra-ên đều nhóm đến cùng Ða-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Kìa, chúng tôi vốn là xương thịt của ông.
[1] All Israel joined David at Hebron and said, “Look, we are your very flesh and blood!

[2] גַּם־תְּמוֹל גַּם־שִׁלְשׁוֹם גַּם בִּהְיוֹת שָׁאוּל מֶלֶךְ אַתָּה הַמּוֹצִיא וְהַמֵּבִיא אֶת־יִשְׂרָאֵל וַיֹּאמֶר יְהוָה אֱלֹהֶיךָ לְךָ אַתָּה תִרְעֶה אֶת־עַמִּי אֶת־יִשְׂרָאֵל וְאַתָּה תִּהְיֶה נָגִיד עַל עַמִּי יִשְׂרָאֵל ׃
#

[2] Khi trước dầu Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, thì ông đã dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào ra; và Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của ông có phán cùng ông rằng: Ngươi sẽ chăn nuôi dân ta là Y-sơ-ra-ên, làm quan tướng chúng nó.
[2] In the past, even when Saul was king, you were Israel’s commanding general. The LORD your God said to you, ‘You will shepherd my people Israel; you will rule over my people Israel.’”

[3] וַיָּבֹאוּ כָּל־זִקְנֵי יִשְׂרָאֵל אֶל־הַמֶּלֶךְ חֶבְרוֹנָה וַיִּכְרֹת לָהֶם דָּוִיד בְּרִית בְּחֶבְרוֹן לִפְנֵי יְהוָה וַיִּמְשְׁחוּ אֶת־דָּוִיד לְמֶלֶךְ עַל־יִשְׂרָאֵל כִּדְבַר יְהוָה בְּיַד־שְׁמוּאֵל ׃ ס
#

[3] Ấy vậy, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua ở Hếp-rôn; Ða-vít bèn lập giao ước với chúng tại Hếp-rôn trước mặt Ðức Giê-hô-va; đoạn, chúng xức dầu cho Ða-vít làm vua trên Y-sơ-ra-ên, y như lời của Ðức Giê-hô-va đã cậy Sa-mu-ên phán ra vậy.
[3] When all the leaders of Israel came to the king at Hebron, David made an agreement with them in Hebron before the LORD. They anointed David king over Israel, just as the LORD had announced through Samuel.

[4] וַיֵּלֶךְ דָּוִיד וְכָל־יִשְׂרָאֵל יְרוּשָׁלַםִ הִיא יְבוּס וְשָׁם הַיְבוּסִי יֹשְׁבֵי הָאָרֶץ ׃
#

[4] Ða-vít và cả dân Y-sơ-ra-ên đi lên thành Giê-ru-sa-lem, ấy là Giê-bu; ở đó có người Giê-bu-sít, là dân của xứ.
[4] David and the whole Israelite army advanced to Jerusalem (that is, Jebus). (The Jebusites, the land’s original inhabitants, lived there.)

[5] וַיֹּאמְרוּ יֹשְׁבֵי יְבוּס לְדָוִיד לֹא תָבוֹא הֵנָּה וַיִּלְכֹּד דָּוִיד אֶת־מְצֻדַת צִיּוֹן הִיא עִיר דָּוִיד ׃
#

[5] Dân cư Giê-bu nói cùng Ða-vít rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vào đây. Dầu vậy, Ða-vít chiếm lấy đồn lũy Si-ôn, lấy là thành Ða-vít.
[5] The residents of Jebus said to David, “You cannot invade this place!” But David captured the fortress of Zion (that is, the City of David).

[6] וַיֹּאמֶר דָּוִיד כָּל־מַכֵּה יְבוּסִי בָּרִאשׁוֹנָה יִהְיֶה לְרֹאשׁ וּלְשָׂר וַיַּעַל בָּרִאשׁוֹנָה יוֹאָב בֶּן־צְרוּיָה וַיְהִי לְרֹאשׁ ׃
#

[6] Ða-vít nói rằng: Hễ ai hãm đánh dân Giê-bu-sít trước hết, ắt sẽ được làm trưởng và làm tướng. Vậy, Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đi lên đánh trước hết, nên được làm quan trưởng.
[6] David said, “Whoever attacks the Jebusites first will become commanding general!” So Joab son of Zeruiah attacked first and became commander.

[7] וַיֵּשֶׁב דָּוִיד בַּמְצָד עַל־כֵּן קָרְאוּ־לוֹ עִיר דָּוִיד ׃
#

[7] Ða-vít ở trong đồn; vậy nên gọi là thành Ða-vít.
[7] David lived in the fortress; for this reason it is called the City of David.

[8] וַיִּבֶן הָעִיר מִסָּבִיב מִן־הַמִּלּוֹא וְעַד־הַסָּבִיב וְיוֹאָב יְחַיֶּה אֶת־שְׁאָר הָעִיר ׃
#

[8] Người xây tường thành bốn phía, từ Mi-lô cho đến khắp chung quanh; còn phần thành dư lại thì Giô-áp sửa sang.
[8] He built up the city around it, from the terrace to the surrounding walls; Joab restored the rest of the city.

[9] וַיֵּלֶךְ דָּוִיד הָלוֹךְ וְגָדוֹל וַיהוָה צְבָאוֹת עִמּוֹ ׃ פ
#

[9] Ða-vít càng ngày càng cường thạnh; vì Ðức Giê-hô-va vạn quân ở cùng người.
[9] David’s power steadily grew, for the LORD who commands armies was with him.

[10] וְאֵלֶּה רָאשֵׁי הַגִּבּוֹרִים אֲשֶׁר לְדָוִיד הַמִּתְחַזְּקִים עִמּוֹ בְמַלְכוּתוֹ עִם־כָּל־יִשְׂרָאֵל לְהַמְלִיכוֹ כִּדְבַר יְהוָה עַל־יִשְׂרָאֵל ׃ ס
#

[10] Ðây là những kẻ làm tướng các lính mạnh dạn của Ða-vít, và đã phụ giúp người được ngôi nước, cùng với cả Y-sơ-ra-ên, lập người lên làm vua, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên.
[10] These were the leaders of David’s warriors who helped establish and stabilize his rule over all Israel, in accordance with the LORD’s word.

[11] וְאֵלֶּה מִסְפַּר הַגִּבֹּרִים אֲשֶׁר לְדָוִיד יָשָׁבְעָם בֶּן־חַכְמוֹנִי רֹאשׁ הַשְּׁלוֹשִׁים הוּא־עוֹרֵר אֶת־חֲנִיתוֹ עַל־שְׁלֹשׁ־מֵאוֹת חָלָל בְּפַעַם אֶחָת ׃
#

[11] Nầy là số các lính mạnh dạn của Ða-vít: Gia-sô-bê-am, con trai của Hác-mô-ni, làm đầu các tướng; ấy là người dùng giáo mình mà giết ba trăm người trong một lượt.
[11] This is the list of David’s warriors: Jashobeam, a Hacmonite, was head of the officers. He killed three hundred men with his spear in a single battle.

[12] וְאַחֲרָיו אֶלְעָזָר בֶּן־דּוֹדוֹ הָאֲחוֹחִי הוּא בִּשְׁלוֹשָׁה הַגִּבֹּרִים ׃
#

[12] Sau người có Ê-lê-a-sa, con trai của Ðô-đô, ở A-hô-a, là một người trong ba người mạnh dạn.
[12] Next in command was Eleazar son of Dodo the Ahohite. He was one of the three elite warriors.

[13] הוּא־הָיָה עִם־דָּוִיד בַּפַּס דַּמִּים וְהַפְּלִשְׁתִּים נֶאֱסְפוּ־שָׁם לַמִּלְחָמָה וַתְּהִי חֶלְקַת הַשָּׂדֶה מְלֵאָה שְׂעוֹרִים וְהָעָם נָסוּ מִפְּנֵי פְלִשְׁתִּים ׃
#

[13] Người nầy ở cùng Ða-vít nơi Pha-đa-mim, khi quân Phi-li-tin nhóm lại đặng giao chiến. Ở đó có một đám ruộng mạch nha, và dân sự đều chạy trốn khỏi mặt dân Phi-li-tin.
[13] He was with David in Pas Dammim when the Philistines assembled there for battle. In an area of the field that was full of barley, the army retreated before the Philistines,

[14] וַיִּתְיַצְּבוּ בְתוֹךְ־הַחֶלְקָה וַיַּצִּילוּהָ וַיַּכּוּ אֶת־פְּלִשְׁתִּים וַיּוֹשַׁע יְהוָה תְּשׁוּעָה גְדוֹלָה ׃
#

[14] Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Ðức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
[14] but then they made a stand in the middle of that area. They defended it and defeated the Philistines; the LORD gave them a great victory.

[15] וַיֵּרְדוּ שְׁלוֹשָׁה מִן־הַשְּׁלוֹשִׁים רֹאשׁ עַל־הַצֻּר אֶל־דָּוִיד אֶל־מְעָרַת עֲדֻלָּם וּמַחֲנֵה פְלִשְׁתִּים חֹנָה בְּעֵמֶק רְפָאִים ׃
#

[15] Trong bọn ba mươi người làm tướng, có ba người đi xuống hang đá A-đu-lam, đến cùng Ða-vít. Còn đội quân Phi-li-tin đóng trại trong trũng Rê-pha-im.
[15] Three of the thirty leaders went down to David at the rocky cliff at the cave of Adullam, while a Philistine force was camped in the Valley of Rephaim.

[16] וְדָוִיד אָז בַּמְּצוּדָה וּנְצִיב פְּלִשְׁתִּים אָז בְּבֵית לָחֶם ׃
#

[16] Lúc ấy Ða-vít ở trong đồn, và có phòng binh của dân Phi-li-tin ở Bết-lê-hem.
[16] David was in the stronghold at the time, while a Philistine garrison was in Bethlehem.

[17] וַיִּתְאָו דָּוִיד וַיֹּאמַר מִי יַשְׁקֵנִי מַיִם מִבּוֹר בֵּית־לֶחֶם אֲשֶׁר בַּשָּׁעַר ׃
#

[17] Ða-vít ước ao rằng: Than ôi! chớ gì ai ban cho ta nước uống của giếng bên cửa thành Bết-lê-hem!
[17] David was thirsty and said, “How I wish someone would give me some water to drink from the cistern in Bethlehem near the city gate!”

[18] וַיִּבְקְעוּ הַשְּׁלֹשָׁה בְּמַחֲנֵה פְלִשְׁתִּים וַיִּשְׁאֲבוּ־מַיִם מִבּוֹר בֵּית־לֶחֶם אֲשֶׁר בַּשַּׁעַר וַיִּשְׂאוּ וַיָּבִאוּ אֶל־דָּוִיד וְלֹא־אָבָה דָוִיד לִשְׁתּוֹתָם וַיְנַסֵּךְ אֹתָם לַיהוָה ׃
#

[18] Vậy, ba người nầy xông ngang qua trại Phi-li-tin múc nước trong giếng bên cửa thành Bết-lê-hem, đem về cho Ða-vít uống; song người chẳng chịu uống, bèn rảy nước ấy ra trước mặt Ðức Giê-hô-va,
[18] So the three elite warriors broke through the Philistine forces and drew some water from the cistern in Bethlehem near the city gate. They carried it back to David, but David refused to drink it. He poured it out as a drink offering to the LORD

[19] וַיֹּאמֶר חָלִילָה לִּי מֵאֱלֹהַי מֵעֲשׂוֹת זֹאת הֲדַם הָאֲנָשִׁים הָאֵלֶּה אֶשְׁתֶּה בְנַפְשׁוֹתָם כִּי בְנַפְשׁוֹתָם הֱבִיאוּם וְלֹא אָבָה לִשְׁתּוֹתָם אֵלֶּה עָשׂוּ שְׁלֹשֶׁת הַגִּבּוֹרִים ׃
#

[19] mà nói rằng: Cầu Chúa giữ lấy tôi, đừng để tôi làm sự nầy; tôi hẳn không uống huyết của ba người nầy, đã liều thân mình đặng đem nước đến. Vì cớ ấy nên người không chịu uống. Ấy là công việc của ba người mạnh dạn đó đã làm.
[19] and said, “God forbid that I should do this! Should I drink the blood of these men who risked their lives?” Because they risked their lives to bring it to him, he refused to drink it. Such were the exploits of the three elite warriors.

[20] וְאַבְשַׁי אֲחִי־יוֹאָב הוּא הָיָה רֹאשׁ הַשְּׁלוֹשָׁה וְהוּא עוֹרֵר אֶת־חֲנִיתוֹ עַל־שְׁלֹשׁ מֵאוֹת חָלָל וְלֹא־שֵׁם בַּשְּׁלוֹשָׁה ׃
#

[20] Lại có A-bi-sai, em của Giô-áp, làm đầu trong ba người mạnh dạn; người dùng giáo mình giết ba trăm người, nên nổi danh tiếng trong ba người ấy.
[20] Abishai the brother of Joab was head of the three elite warriors. He killed three hundred men with his spear and gained fame along with the three elite warriors.

[21] מִן־הַשְּׁלוֹשָׁה בַשְּׁנַיִם נִכְבָּד וַיְהִי לָהֶם לְשָׂר וְעַד־הַשְּׁלוֹשָׁה לֹא־בָא ׃ ס
#

[21] Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được làm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
[21] From the three he was given double honor and he became their officer, even though he was not one of them.

[22] בְּנָיָה בֶן־יְהוֹיָדָע בֶּן־אִישׁ־חַיִל רַב־פְּעָלִים מִן־קַבְצְאֵל הוּא הִכָּה אֵת שְׁנֵי אֲרִיאֵל מוֹאָב וְהוּא יָרַד וְהִכָּה אֶת־הָאֲרִי בְּתוֹךְ הַבּוֹר בְּיוֹם הַשָּׁלֶג ׃
#

[22] Lại có Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa ở Cáp-xê-ên, là một người mạnh dạn đã làm nhiều công việc cả thể; người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một cái hố giết một con sư tử.
[22] Benaiah son of Jehoiada was a brave warrior from Kabzeel who performed great exploits. He struck down the two sons of Ariel of Moab; he also went down and killed a lion inside a cistern on a snowy day.

[23] וְהוּא־הִכָּה אֶת־הָאִישׁ הַמִּצְרִי אִישׁ מִדָּה חָמֵשׁ בָּאַמָּה וּבְיַד הַמִּצְרִי חֲנִית כִּמְנוֹר אֹרְגִים וַיֵּרֶד אֵלָיו בַּשָּׁבֶט וַיִּגְזֹל אֶת־הַחֲנִית מִיַּד הַמִּצְרִי וַיַּהַרְגֵהוּ בַּחֲנִיתוֹ ׃
#

[23] Ngài cũng đánh giết một người Ê-díp-tô cao năm thước; người Ê-díp-tô cầm nơi tay cây giáo lớn bằng trục máy dệt, còn Bê-na-gia xuống đón người, cầm một cây gậy, rút lấy giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, dùng giáo nó mà giết nó.
[23] He even killed an Egyptian who was seven and a half feet tall. The Egyptian had a spear as big as the crossbeam of a weaver’s loom; Benaiah attacked him with a club. He grabbed the spear out of the Egyptian’s hand and killed him with his own spear.

[24] אֵלֶּה עָשָׂה בְּנָיָהוּ בֶּן־יְהוֹיָדָע וְלוֹ־שֵׁם בִּשְׁלוֹשָׁה הַגִּבֹּרִים ׃
#

[24] Ấy là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
[24] Such were the exploits of Benaiah son of Jehoiada, who gained fame along with the three elite warriors.

[25] מִן־הַשְּׁלוֹשִׁים הִנּוֹ נִכְבָּד הוּא וְאֶל־הַשְּׁלוֹשָׁה לֹא־בָא וַיְשִׂימֵהוּ דָוִיד עַל־מִשְׁמַעְתּוֹ ׃ ס
#

[25] Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. Ða-vít nhận người vào bàn mật nghị mình.
[25] He received honor from the thirty warriors, though he was not one of the three elite warriors. David put him in charge of his bodyguard.

[26] וְגִבּוֹרֵי הַחֲיָלִים עֲשָׂה־אֵל אֲחִי יוֹאָב אֶלְחָנָן בֶּן־דּוֹדוֹ מִבֵּית לָחֶם ׃ ס
#

[26] Lại có các người mạnh dạn trong đội binh, là: A-sa-ên, em của Giô-áp; Ên-ca-nan, con trai của Ðô-đô ở Bết-lê-hem;
[26] The mighty warriors were: Asahel the brother of Joab, Elhanan son of Dodo, from Bethlehem,

[27] שַׁמּוֹת הַהֲרוֹרִי חֶלֶץ הַפְּלוֹנִי ׃ ס
#

[27] Sa-mốt, người Ha-rôn; Hê-lết, người Pha-ôn;
[27] Shammoth the Harorite, Helez the Pelonite,

[28] עִירָא בֶן־עִקֵּשׁ הַתְּקוֹעִי אֲבִיעֶזֶר הָעֲנְּתוֹתִי ׃ ס
#

[28] Y-ra, con trai của Y-kết ở Thê-kô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
[28] Ira son of Ikkesh the Tekoite, Abiezer the Anathothite,

[29] סִבְּכַי הַחֻשָׁתִי עִילַי הָאֲחוֹחִי ׃ ס
#

[29] Si-bê-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-hô-a;
[29] Sibbekai the Hushathite, Ilai the Ahohite,

[30] מַהְרַי הַנְּטֹפָתִי חֵלֶד בֶּן־בַּעֲנָה הַנְּטוֹפָתִי ׃ ס
#

[30] Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
[30] Maharai the Netophathite, Heled son of Baanah the Netophathite,

[31] אִיתַי בֶּן־רִיבַי מִגִּבְעַת בְּנֵי בִנְיָמִן ס בְּנָיָה הַפִּרְעָתֹנִי ׃
#

[31] Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của con cái Bên-gia-min; Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
[31] Ithai son of Ribai from Gibeah in Benjaminite territory, Benaiah the Pirathonite,

[32] חוּרַי מִנַּחֲלֵי גָעַשׁ ס אֲבִיאֵל הָעַרְבָתִי ׃ ס
#

[32] Hu-rai ở Na-ha-lê-Ga-ách; A-bi-ên ở A-ra-ba;
[32] Hurai from the valleys of Gaash, Abiel the Arbathite,

[33] עַזְמָוֶת הַבַּחֲרוּמִי אֶלְיַחְבָּא הַשַּׁעַלְבֹנִי ׃ ס
#

[33] Ách-ma-vết ở Ba-hu-rim; Ê-li-ác-ba ở Sa-anh-bôn;
[33] Azmaveth the Baharumite, Eliahba the Shaalbonite,

[34] בְּנֵי הָשֵׁם הַגִּזוֹנִי יוֹנָתָן בֶּן־שָׁגֵה הַהֲרָרִי ׃ ס
#

[34] Bê-nê-ha-sem ở Ghi-xôn; Giô-na-than, con trai Sa-ghê ở Ha-ra;
[34] the sons of Hashem the Gizonite, Jonathan son of Shageh the Hararite,

[35] אֲחִיאָם בֶּן־שָׂכָר הַהֲרָרִי אֱלִיפַל בֶּן־אוּר ׃ ס
#

[35] A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; Ê-li-pha, con trai U-rơ;
[35] Ahiam son of Sakar the Hararite, Eliphal son of Ur,

[36] חֵפֶר הַמְּכֵרָתִי אֲחִיָּה הַפְּלֹנִי ׃ ס
#

[36] Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
[36] Hepher the Mekerathite, Ahijah the Pelonite,

[37] חֶצְרוֹ הַכַּרְמְלִי נַעֲרַי בֶּן־אֶזְבָּי ׃ ס
#

[37] Hết-rô ở Cạt-mên; Na-a-rai, con trai E-bai;
[37] Hezro the Carmelite, Naarai son of Ezbai,

[38] יוֹאֵל אֲחִי נָתָן מִבְחָר בֶּן־הַגְרִי ׃ ס
#

[38] Giô-ên em của Na-than,; Mi-bê-ha, con trai của Ha-gơ-ri; Xê-léc là người Am-môn;
[38] Joel the brother of Nathan, Mibhar son of Hagri,

[39] צֶלֶק הָעַמּוֹנִי נַחְרַי הַבֵּרֹתִי נֹשֵׂא כְּלֵי יוֹאָב בֶּן־צְרוּיָה ׃ ס
#

[39] Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí của Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
[39] Zelek the Ammonite, Naharai the Beerothite, the armor-bearer of Joab son of Zeruiah,

[40] עִירָא הַיִּתְרִי גָּרֵב הַיִּתְרִי ׃ ס
#

[40] Y-ra ở Giê-the; Ga-rép cũng ở Giê-the;
[40] Ira the Ithrite, Gareb the Ithrite,

[41] אוּרִיָּה הַחִתִּי זָבָד בֶּן־אַחְלָי ׃ ס
#

[41] U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con trai Aïc-lai;
[41] Uriah the Hittite, Zabad son of Achli,

[42] עֲדִינָא בֶן־שִׁיזָא הָראוּבֵנִי רֹאשׁ לָראוּבֵנִי וְעָלָיו שְׁלוֹשִׁים ׃ ס
#

[42] A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bên, làm trưởng dòng Ru-bên, và có ba mươi binh chiến ở với người;
[42] Adina son of Shiza the Reubenite, leader of the Reubenites and the thirty warriors with him,

[43] חָנָן בֶּן־מַעֲכָה וְיוֹשָׁפָט הַמִּתְנִי ׃ ס
#

[43] Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Giô-sa-phát ở Mê-then;
[43] Hanan son of Maacah, Joshaphat the Mithnite,

[44] עֻזִיָּא הָעֲשְׁתְּרָתִי שָׁמָע וִיעוּאֵל ס בְּנֵי חוֹתָם הָעֲרֹעֵרִי ׃ ס
#

[44] U-xia ở Ách-ta-rốt; Sa-ma và Giê-hi-ên, con trai của Hô-tam ở A-rô-e;
[44] Uzzia the Ashterathite, Shama and Jeiel, the sons of Hotham the Aroerite,

[45] יְדִיעֲאֵל בֶּן־שִׁמְרִי וְיֹחָא אָחִיו הַתִּיצִי ׃ ס
#

[45] Giê-đi-a-ên, con trai của Sim-ri; Giô-ha, anh em người dân Thi-sít;
[45] Jediael son of Shimri, and Joha his brother, the Tizite,

[46] אֱלִיאֵל הַמַּחֲוִים וִירִיבַי וְיוֹשַׁוְיָה בְּנֵי אֶלְנָעַם וְיִתְמָה הַמּוֹאָבִי ׃
#

[46] Ê-li-en ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con trai của Ên-na-am; Gít-ma là người Mô-áp;
[46] Eliel the Mahavite, and Jeribai and Joshaviah, the sons of Elnaam, and Ithmah the Moabite,

[47] אֱלִיאֵל וְעוֹבֵד וְיַעֲשִׂיאֵל הַמְּצֹבָיָה ׃
#

[47] Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên, là người Mết-sô-ba.
[47] Eliel, and Obed, and Jaasiel the Mezobaite.