Skip to main content

1 Sử Ký 23

·1790 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וְדָוִיד זָקֵן וְשָׂבַע יָמִים וַיַּמְלֵךְ אֶת־שְׁלֹמֹה בְנוֹ עַל־יִשְׂרָאֵל ׃
#

[1] Ða-vít cũng truyền dặn các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên giúp đỡ Sa-lô-môn, con trai người, mà rằng:
[1] When David was old and approaching the end of his life, he made his son Solomon king over Israel.

[2] וַיֶּאֱסֹף אֶת־כָּל־שָׂרֵי יִשְׂרָאֵל וְהַכֹּהֲנִים וְהַלְוִיִּם ׃
#

[2] Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi há chẳng ở cùng các ngươi sao? Ngài há chẳng ban cho các ngươi được bình an bốn phía sao? Vì Ngài đã phó dân của xứ vào tay ta, và xứ đã suy phục trước mặt Ðức Giê-hô-va, và trước mặt dân sự Ngài.
[2] David assembled all the leaders of Israel, along with the priests and the Levites.

[3] וַיִּסָּפְרוּ הַלְוִיִּם מִבֶּן שְׁלֹשִׁים שָׁנָה וָמָעְלָה וַיְהִי מִסְפָּרָם לְגֻלְגְּלֹתָם לִגְבָרִים שְׁלֹשִׁים וּשְׁמוֹנָה אָלֶף ׃
#

[3] Vậy bây giờ, hãy hết lòng hết ý tìm cầu Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi; hãy chổi dậy, xây cất đền thánh cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời, để rước hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va và các khí dụng của đền thánh Ðức Chúa Trời vào trong nhà toan cất cho danh của Ðức Giê-hô-va.
[3] The Levites who were thirty years old and up were counted; there were 38,000 men.

[4] מֵאֵלֶּה לְנַצֵּחַ עַל־מְלֶאכֶת בֵּית־יְהוָה עֶשְׂרִים וְאַרְבָּעָה אָלֶף וְשֹׁטְרִים וְשֹׁפְטִים שֵׁשֶׁת אֲלָפִים ׃
#

[4] Ða-vít đã già, cao tuổi, bèn lập Sa-lô-môn, con trai mình, làm vua Y-sơ-ra-ên.
[4] David said, “Of these, 24,000 are to direct the work of the LORD’s temple; 6,000 are to be officials and judges;

[5] וְאַרְבַּעַת אֲלָפִים שֹׁעֲרִים וְאַרְבַּעַת אֲלָפִים מְהַלְלִים לַיהוָה בַּכֵּלִים אֲשֶׁר עָשִׂיתִי לְהַלֵּל ׃
#

[5] Người nhóm các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, cùng những thầy tế lễ, và người Lê-vi.
[5] 4,000 are to be gatekeepers; and 4,000 are to praise the LORD with the instruments I supplied for worship.”

[6] וַיֶּחָלְקֵם דָּוִיד מַחְלְקוֹת ס לִבְנֵי לֵוִי לְגֵרְשׁוֹן קְהָת וּמְרָרִי ׃ ס
#

[6] Người ta lấy số người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên, và số của họ, cứ đếm từng người, được ba vạn tám ngàn.
[6] David divided them into groups corresponding to the sons of Levi: Gershon, Kohath, and Merari.

[7] לַגֵּרְשֻׁנִּי לַעְדָּן וְשִׁמְעִי ׃ ס
#

[7] Trong số các người ấy, có hai vạn bốn ngàn người được cắt cai quản công việc của đền Ðức Giê-hô-va; sáu ngàn người đều làm quan đốc lý và quan xét;
[7] The Gershonites included Ladan and Shimei.

[8] בְּנֵי לַעְדָּן הָרֹאשׁ יְחִיאֵל וְזֵתָם וְיוֹאֵל שְׁלֹשָׁה ׃ ס
#

[8] còn bốn ngàn người đều làm kẻ canh cửa; và bốn ngàn người ngợi khen Ðức Giê-hô-va bằng nhạc khí của Ða-vít đã làm đặng ngợi khen.
[8] The sons of Ladan: Jehiel the oldest, Zetham, and Joel — three in all.

[9] בְּנֵי שִׁמְעִי שְׁלֹמוֹת וַחֲזִיאֵל וְהָרָן שְׁלֹשָׁה אֵלֶּה רָאשֵׁי הָאָבוֹת לְלַעְדָּן ׃ ס
#

[9] Ða-vít phân họ từng ban thứ theo ba con trai Lê-vi, là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
[9] The sons of Shimei: Shelomoth, Haziel, and Haran — three in all. These were the leaders of the family of Ladan.

[10] וּבְנֵי שִׁמְעִי יַחַת זִינָא וִיעוּשׁ וּבְרִיעָה אֵלֶּה בְנֵי־שִׁמְעִי אַרְבָּעָה ׃
#

[10] Về con cháu Ghẹt-sôn có La-ê-đan và Si-mê-i.
[10] The sons of Shimei: Jahath, Zina, Jeush, and Beriah. These were Shimei’s sons — four in all.

[11] וַיְהִי־יַחַת הָרֹאשׁ וְזִיזָה הַשֵּׁנִי וִיעוּשׁ וּבְרִיעָה לֹא־הִרְבּוּ בָנִים וַיִּהְיוּ לְבֵית אָב לִפְקֻדָּה אֶחָת ׃ ס
#

[11] Con trai của La-ê-đan là Giê-hi-ên làm trưởng, Xê-tham, và Giô-ên, ba người.
[11] Jahath was the oldest and Zizah the second oldest. Jeush and Beriah did not have many sons, so they were considered one family with one responsibility.

[12] בְּנֵי קְהָת עַמְרָם יִצְהָר חֶבְרוֹן וְעֻזִּיאֵל אַרְבָּעָה ׃ ס
#

[12] Con trai của Si-mê-i là Sê-lô-mít, Ha-xi-ên, và Ha-ran, ba người. Ðó là các trưởng của tông tộc La-ê-đan.
[12] The sons of Kohath: Amram, Izhar, Hebron, and Uzziel — four in all.

[13] בְּנֵי עַמְרָם אַהֲרֹן וּמֹשֶׁה וַיִּבָּדֵל אַהֲרֹן לְהַקְדִּישׁוֹ קֹדֶשׁ קָדָשִׁים הוּא־וּבָנָיו עַד־עוֹלָם לְהַקְטִיר לִפְנֵי יְהוָה לְשָׁרְתוֹ וּלְבָרֵךְ בִּשְׁמוֹ עַד־עוֹלָם ׃
#

[13] Con trai của Si-mê-i là Gia-hát, Xi-na, Giê-úc, và Bê-ri-a. Ấy là bốn con trai của Si-mê-i.
[13] The sons of Amram: Aaron and Moses. Aaron and his descendants were chosen on a permanent basis to consecrate the most holy items, to offer sacrifices before the LORD, to serve him, and to praise his name.

[14] וּמֹשֶׁה אִישׁ הָאֱלֹהִים בָּנָיו יִקָּרְאוּ עַל־שֵׁבֶט הַלֵּוִי ׃
#

[14] Gia-hát làm trưởng, còn Xi-xa là con thứ; nhưng Giê-úc và Bê-ri-a không có con cháu nhiều; nên khi lấy số thì kể chúng như một nhà.
[14] The descendants of Moses the man of God were considered Levites.

[15] בְּנֵי מֹשֶׁה גֵּרְשֹׁם וֶאֱלִיעֶזֶר ׃
#

[15] Con trai Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, U-xi-ên, bốn người.
[15] The sons of Moses: Gershom and Eliezer.

[16] בְּנֵי גֵרְשׁוֹם שְׁבוּאֵל הָרֹאשׁ ׃
#

[16] Con trai của Am-ram là A-rôn và Môi-se; A-rôn và con cháu người được phân biệt ra, để biệt riêng ra các vật chí thánh, và đời đời xông hương, hầu việc trước mặt Ðức Giê-hô-va, cùng nhân danh Ngài mà chúc phước cho.
[16] The son of Gershom: Shebuel the oldest.

[17] וַיִּהְיוּ בְנֵי־אֱלִיעֶזֶר רְחַבְיָה הָרֹאשׁ וְלֹא־הָיָה לֶאֱלִיעֶזֶר בָּנִים אֲחֵרִים וּבְנֵי רְחַבְיָה רָבוּ לְמָעְלָה ׃
#

[17] Còn về Môi-se, người của Ðức Chúa Trời, các con trai người đều được kể vào chi phái Lê-vi.
[17] The son of Eliezer was Rehabiah, the oldest. Eliezer had no other sons, but Rehabiah had many descendants.

[18] בְּנֵי יִצְהָר שְׁלֹמִית הָרֹאשׁ ׃ ס
#

[18] Con trai của Môi-se là Ghẹt-sôn và Ê-li-ê-xe.
[18] The son of Izhar: Shelomith the oldest.

[19] בְּנֵי חֶבְרוֹן יְרִיָּהוּ הָרֹאשׁ אֲמַרְיָה הַשֵּׁנִי יַחֲזִיאֵל הַשְּׁלִישִׁי וִיקַמְעָם הָרְבִיעִי ׃
#

[19] Con trai của Ghẹt-sôn là Sê-bu-ên làm trưởng.
[19] The sons of Hebron: Jeriah the oldest, Amariah the second, Jahaziel the third, and Jekameam the fourth.

[20] בְּנֵי עֻזִּיאֵל מִיכָה הָרֹאשׁ וְיִשִּׁיָּה הַשֵּׁנִי ׃ ס
#

[20] Con trai của Ê-li-ê-xe là Rê-ha-bia làm trưởng; Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác; nhưng con trai của Rê-ha-bia nhiều lắm.
[20] The sons of Uzziel: Micah the oldest, and Isshiah the second.

[21] בְּנֵי מְרָרִי מַחְלִי וּמוּשִׁי בְּנֵי מַחְלִי אֶלְעָזָר וְקִישׁ ׃
#

[21] Con trai của Dít-sê-ha là Sê-lô-mít làm trưởng.
[21] The sons of Merari: Mahli and Mushi. The sons of Mahli: Eleazar and Kish.

[22] וַיָּמָת אֶלְעָזָר וְלֹא־הָיוּ לוֹ בָּנִים כִּי אִם־בָּנוֹת וַיִּשָּׂאוּם בְּנֵי־קִישׁ אֲחֵיהֶם ׃
#

[22] Con trai của Hếp-rôn là Giê-ri-gia làm trưởng; A-ma-ria thứ nhì; Gia-ha-xi-ên thứ ba; và Giê-ca-mê-am thứ tư.
[22] Eleazar died without having sons; he had only daughters. The sons of Kish, their cousins, married them.

[23] בְּנֵי מוּשִׁי מַחְלִי וְעֵדֶר וִירֵמוֹת שְׁלֹשָׁה ׃
#

[23] Con trai của U-xi-ên là Mi-ca làm trưởng; và Di-si-gia con thứ.
[23] The sons of Mushi: Mahli, Eder, and Jeremoth — three in all.

[24] אֵלֶּה בְנֵי־לֵוִי לְבֵית אֲבֹתֵיהֶם רָאשֵׁי הָאָבוֹת לִפְקוּדֵיהֶם בְּמִסְפַּר שֵׁמוֹת לְגֻלְגְּלֹתָם עֹשֵׂה הַמְּלָאכָה לַעֲבֹדַת בֵּית יְהוָה מִבֶּן עֶשְׂרִים שָׁנָה וָמָעְלָה ׃
#

[24] Con trai của Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si. Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa và Kích.
[24] These were the descendants of Levi according to their families, that is, the leaders of families as counted and individually listed who carried out assigned tasks in the LORD’s temple and were twenty years old and up.

[25] כִּי אָמַר דָּוִיד הֵנִיחַ יְהוָה אֱלֹהֵי־יִשְׂרָאֵל לְעַמּוֹ וַיִּשְׁכֹּן בִּירוּשָׁלַםִ עַד־לְעוֹלָם ׃
#

[25] Ê-lê-a-sa chết, không có con trai, chỉ có con gái mà thôi; các con trai của Kích là anh em chúng nó, bèn cưới chúng nó làm vợ.
[25] For David said, “The LORD God of Israel has given his people rest and has permanently settled in Jerusalem.

[26] וְגַם לַלְוִיִּם אֵין־לָשֵׂאת אֶת־הַמִּשְׁכָּן וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו לַעֲבֹדָתוֹ ׃
#

[26] Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-rê-mốt, ba người.
[26] So the Levites no longer need to carry the tabernacle or any of the items used in its service.”

[27] כִּי בְדִבְרֵי דָוִיד הָאַחֲרֹנִים הֵמָּה מִסְפַּר בְּנֵי־לֵוִי מִבֶּן עֶשְׂרִים שָׁנָה וּלְמָעְלָה ׃
#

[27] Ðó là con cháu của Lê-vi theo tông tộc của họ, tức là trưởng tộc của những người được cai số từng danh từng người, từ hai mươi tuổi sắp lên, và hầu việc trong đền của Ðức Giê-hô-va.
[27] According to David’s final instructions, the Levites twenty years old and up were counted.

[28] כִּי מַעֲמָדָם לְיַד־בְּנֵי אַהֲרֹן לַעֲבֹדַת בֵּית יְהוָה עַל־הַחֲצֵרוֹת וְעַל־הַלְּשָׁכוֹת וְעַל־טָהֳרַת לְכָל־קֹדֶשׁ וּמַעֲשֵׂה עֲבֹדַת בֵּית הָאֱלֹהִים ׃
#

[28] Vì Ða-vít nói rằng: Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có ban sự bình an cho dân sự Ngài, và Ngài ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời;
[28] Their job was to help Aaron’s descendants in the service of the LORD’s temple. They were to take care of the courtyards, the rooms, ceremonial purification of all holy items, and other jobs related to the service of God’s temple.

[29] וּלְלֶחֶם הַמַּעֲרֶכֶת וּלְסֹלֶת לְמִנְחָה וְלִרְקִיקֵי הַמַּצּוֹת וְלַמַּחֲבַת וְלַמֻּרְבָּכֶת וּלְכָל־מְשׂוּרָה וּמִדָּה ׃
#

[29] người Lê-vi cũng sẽ chẳng còn cần khiêng vác đền tạm hay là các khí dụng về công việc đền tạm nữa.
[29] They also took care of the bread that is displayed, the flour for offerings, the unleavened wafers, the round cakes, the mixing, and all the measuring.

[30] וְלַעֲמֹד בַּבֹּקֶר בַּבֹּקֶר לְהֹדוֹת וּלְהַלֵּל לַיהוָה וְכֵן לָעָרֶב ׃
#

[30] Vì theo lời trối của Ða-vít, người ta tu bộ dân Lê-vi, từ hai mươi tuổi sấp lên.
[30] They also stood in a designated place every morning and offered thanks and praise to the LORD. They also did this in the evening

[31] וּלְכֹל הַעֲלוֹת עֹלוֹת לַיהוָה לַשַּׁבָּתוֹת לֶחֳדָשִׁים וְלַמֹּעֲדִים בְּמִסְפָּר כְּמִשְׁפָּט עֲלֵיהֶם תָּמִיד לִפְנֵי יְהוָה ׃
#

[31] Chức của chúng là ở bên con cháu A-rôn, đặng làm công việc của đền Ðức Giê-hô-va, canh giữ hành lang và các phòng, giữ tinh sạch các vật thánh, và coi làm công việc của đền Ðức Chúa Trời:
[31] and whenever burnt sacrifices were offered to the LORD on the Sabbath and at new moon festivals and assemblies. A designated number were to serve before the LORD regularly in accordance with regulations.

[32] וְשָׁמְרוּ אֶת־מִשְׁמֶרֶת אֹהֶל־מוֹעֵד וְאֵת מִשְׁמֶרֶת הַקֹּדֶשׁ וּמִשְׁמֶרֶת בְּנֵי אַהֲרֹן אֲחֵיהֶם לַעֲבֹדַת בֵּית יְהוָה ׃ פ
#

[32] lại lo về bánh trần thiết, về bột mịn dùng làm của lễ chay, về bánh tráng không men, về đồ nướng trên vỉ, về đồ trộn với dầu, và về các đồ để lường và để đo;
[32] They were in charge of the meeting tent and the holy place, and helped their relatives, the descendants of Aaron, in the service of the LORD’s temple.