[1] וְלִבְנֵי אַהֲרֹן מַחְלְקוֹתָם בְּנֵי אַהֲרֹן נָדָב וַאֲבִיהוּא אֶלְעָזָר וְאִיתָמָר ׃#
[1] mỗi buổi sớm và buổi chiều, họ phải đứng tại đó cảm tạ và ngợi khen Ðức Giê-hô-va;
[1] The divisions of Aaron’s descendants were as follows: The sons of Aaron: Nadab, Abihu, Eleazar, and Ithamar.
[2] וַיָּמָת נָדָב וַאֲבִיהוּא לִפְנֵי אֲבִיהֶם וּבָנִים לֹא־הָיוּ לָהֶם וַיְכַהֲנוּ אֶלְעָזָר וְאִיתָמָר ׃#
[2] còn mỗi ngày sa-bát, ngày mồng một, và ngày lễ trọng thể, thì phải giúp dâng luôn luôn tại trước mặt Ðức Giê-hô-va những của lễ thiêu thường dâng cho Ðức Giê-hô-va theo lệ đã định trong luật về của lễ ấy;
[2] Nadab and Abihu died before their father did; they had no sons. Eleazar and Ithamar served as priests.
[3] וַיֶּחָלְקֵם דָּוִיד וְצָדוֹק מִן־בְּנֵי אֶלְעָזָר וַאֲחִימֶלֶךְ מִן־בְּנֵי אִיתָמָר לִפְקֻדָּתָם בַּעֲבֹדָתָם ׃#
[3] chúng cũng lo coi sóc hội mạc và nơi thánh, cùng giúp đỡ con cháu A-rôn, là anh em mình, đặng hầu việc trong đền của Ðức Giê-hô-va.
[3] David, Zadok (a descendant of Eleazar), and Ahimelech (a descendant of Ithamar) divided them into groups to carry out their assigned responsibilities.
[4] וַיִּמָּצְאוּ בְנֵי־אֶלְעָזָר רַבִּים לְרָאשֵׁי הַגְּבָרִים מִן־בְּנֵי אִיתָמָר וַיַּחְלְקוּם לִבְנֵי אֶלְעָזָר רָאשִׁים לְבֵית־אָבוֹת שִׁשָּׁה עָשָׂר וְלִבְנֵי אִיתָמָר לְבֵית אֲבוֹתָם שְׁמוֹנָה ׃#
[4] Nầy là ban thứ của con cháu A-rôn: Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
[4] The descendants of Eleazar had more leaders than the descendants of Ithamar, so they divided them up accordingly; the descendants of Eleazar had sixteen leaders, while the descendants of Ithamar had eight.
[5] וַיַּחְלְקוּם בְּגוֹרָלוֹת אֵלֶּה עִם־אֵלֶּה כִּי־הָיוּ שָׂרֵי־קֹדֶשׁ וְשָׂרֵי הָאֱלֹהִים מִבְּנֵי אֶלְעָזָר וּבִבְנֵי אִיתָמָר ׃ ס#
[5] Na-đáp và A-bi-hu chết trước cha của chúng và không có con; nên Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức thầy tế lễ.
[5] They divided them by lots, for there were officials of the holy place and officials designated by God among the descendants of both Eleazar and Ithamar.
[6] וַיִּכְתְּבֵם שְׁמַעְיָה בֶן־נְתַנְאֵל הַסּוֹפֵר מִן־הַלֵּוִי לִפְנֵי הַמֶּלֶךְ וְהַשָּׂרִים וְצָדוֹק הַכֹּהֵן וַאֲחִימֶלֶךְ בֶּן־אֶבְיָתָר וְרָאשֵׁי הָאָבוֹת לַכֹּהֲנִים וְלַלְוִיִּם בֵּית־אָב אֶחָד אָחֻז לְאֶלְעָזָר וְאָחֻז אָחֻז לְאִיתָמָר ׃ פ#
[6] Ða-vít khiến Xa-đốc, con cháu Ê-lê-a-sa, và A-hi-mê-léc, con cháu Y-tha-ma, phân ban thứ cho chúng tùy theo chức việc chúng làm.
[6] The scribe Shemaiah son of Nethanel, a Levite, wrote down their names before the king, the officials, Zadok the priest, Ahimelech son of Abiathar, and the leaders of the priestly and Levite families. One family was drawn by lot from Eleazar, and then the next from Ithamar.
[7] וַיֵּצֵא הַגּוֹרָל הָרִאשׁוֹן לִיהוֹיָרִיב לִידַעְיָה הַשֵּׁנִי ׃#
[7] Trong con cái Ê-lê-a-sa có nhiều trưởng tộc hơn trong con cháu Y-tha-ma; họ phân ban thứ như về: về con cháu Ê-lê-a-sa có mười sáu trưởng tộc.
[7] The first lot went to Jehoiarib, the second to Jedaiah,
[8] לְחָרִם הַשְּׁלִישִׁי לִשְׂעֹרִים הָרְבִעִי ׃#
[8] Người ta bắt thăm phân chúng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; vì các trưởng của nơi thánh, và các trưởng của Ðức Chúa Trời đều thuộc trong con cháu Ê-lê-a-sa và trong con cháu Y-tha-ma.
[8] the third to Harim, the fourth to Seorim,
[9] לְמַלְכִּיָּה הַחֲמִישִׁי לְמִיָּמִן הַשִּׁשִּׁי ׃#
[9] Sê-ma-gia, con trai của Na-tha-na-ên, người ký lục, thuộc trong chi phái Lê-vi, biên tên chúng vào sổ tại trước mặt vua và trước mặt các quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, và trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; trong con cháu Ê-lê-a-sa bắt thăm lấy một họ hàng, rồi trong con cháu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hàng.
[9] the fifth to Malkijah, the sixth to Mijamin,
[10] לְהַקּוֹץ הַשְּׁבִעִי לַאֲבִיָּה הַשְּׁמִינִי ׃#
[10] Cái năm thứ nhứt trúng nhằm Giê-hô-gia-ríp; cái thăm thứ nhì nhằm Giê-đa-ê-gia;
[10] the seventh to Hakkoz, the eighth to Abijah,
[11] לְיֵשׁוּעַ הַתְּשִׁעִי לִשְׁכַנְיָהוּ הָעֲשִׂרִי ׃#
[11] cái thăm thứ ba nhằm Ha-rim; cái thăm thứ tư nhằm Sê-ô-rim;
[11] the ninth to Jeshua, the tenth to Shecaniah,
[12] לְאֶלְיָשִׁיב עַשְׁתֵּי עָשָׂר לְיָקִים שְׁנֵים עָשָׂר ׃#
[12] cái thăm thứ năm nhằm Manh-kia; cái thăm thứ sáu nhằm Mia-min;
[12] the eleventh to Eliashib, the twelfth to Jakim,
[13] לְחֻפָּה שְׁלֹשָׁה עָשָׂר לְיֶשֶׁבְאָב אַרְבָּעָה עָשָׂר ׃#
[13] cái thăm thứ bảy nhằm Cốt; cái thăm thứ tám nhằm A-bi-gia;
[13] the thirteenth to Huppah, the fourteenth to Jeshebeab,
[14] לְבִלְגָּה חֲמִשָּׁה עָשָׂר לְאִמֵּר שִׁשָּׁה עָשָׂר ׃#
[14] cái thăm thứ chín nhằm Giê-sua; cái thăm thứ mười nhằm Sê-ca-nia;
[14] the fifteenth to Bilgah, the sixteenth to Immer,
[15] לְחֵזִיר שִׁבְעָה עָשָׂר לְהַפִּצֵּץ שְׁמוֹנָה עָשָׂר ׃#
[15] cái thăm thứ mười một nhằm Ê-li-a-síp; cái thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;
[15] the seventeenth to Hezir, the eighteenth to Happizzez,
[16] לִפְתַחְיָה תִּשְׁעָה עָשָׂר לִיחֶזְקֵאל הָעֶשְׂרִים ׃#
[16] cái thăm thứ mười ba nhằm Húp-ba; cái thăm thứ mười bốn nhằm Giê-sê-báp;
[16] the nineteenth to Pethahiah, the twentieth to Jehezkel,
[17] לְיָכִין אֶחָד וְעֶשְׂרִים לְגָמוּל שְׁנַיִם וְעֶשְׂרִים ׃#
[17] cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;
[17] the twenty-first to Jakin, the twenty-second to Gamul,
[18] לִדְלָיָהוּ שְׁלֹשָׁה וְעֶשְׂרִים לְמַעַזְיָהוּ אַרְבָּעָה וְעֶשְׂרִים ׃ פ#
[18] cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ðê-la-gia; cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.
[18] the twenty-third to Delaiah, the twenty-fourth to Maaziah.
[19] אֵלֶּה פְקֻדָּתָם לַעֲבֹדָתָם לָבוֹא לְבֵית־יְהוָה כְּמִשְׁפָּטָם בְּיַד אַהֲרֹן אֲבִיהֶם כַּאֲשֶׁר צִוָּהוּ יְהוָה אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל ׃ פ#
[19] Ấy đó là ban thứ của chúng trong chức việc mình, đặng vào trong đền của Ðức Giê-hô-va, tùy theo lịnh của A-rôn, tổ phụ chúng, đã truyền cho, y như Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán dặn người.
[19] This was the order in which they carried out their assigned responsibilities when they entered the LORD’s temple, according to the regulations given them by their ancestor Aaron, just as the LORD God of Israel had instructed him.
[20] וְלִבְנֵי לֵוִי הַנּוֹתָרִים לִבְנֵי עַמְרָם שׁוּבָאֵל לִבְנֵי שׁוּבָאֵל יֶחְדְּיָהוּ ׃#
[20] Nầy là con cháu của Lê-vi còn lại: về con cháu Am-ram có Su-ba-ên; về con cháu Su-ba-ên có Giê-đia.
[20] The rest of the Levites included: Shubael from the sons of Amram, Jehdeiah from the sons of Shubael,
[21] לִרְחַבְיָהוּ לִבְנֵי רְחַבְיָהוּ הָרֹאשׁ יִשִּׁיָּה ׃#
[21] Về con cháu Rê-ha-bia có Di-si-gia làm trưởng.
[21] the firstborn Isshiah from Rehabiah and the sons of Rehabiah,
[22] לַיִּצְהָרִי שְׁלֹמוֹת לִבְנֵי שְׁלֹמוֹת יָחַת ׃#
[22] Trong con cháu Dít-sê-ha có Sê-lô-mốt; về con cháu Sê-lô-mốt có Gia-hát.
[22] Shelomoth from the Izharites, Jahath from the sons of Shelomoth.
[23] וּבְנָי יְרִיָּהוּ אֲמַרְיָהוּ הַשֵּׁנִי יַחֲזִיאֵל הַשְּׁלִישִׁי יְקַמְעָם הָרְבִיעִי ׃#
[23] Về con cháu Hếp-rôn có Giê-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nhì, Gia-ha-xi-ên thứ ba, và Gia-ca-mê-am thứ tư.
[23] The sons of Hebron: Jeriah, Amariah the second, Jahaziel the third, and Jekameam the fourth.
[24] בְּנֵי עֻזִּיאֵל מִיכָה לִבְנֵי מִיכָה שָׁמִור ׃#
[24] Về con cháu U-xi-ên có Mi-ca; về con cháu Mi-ca có Sa-mia.
[24] The son of Uzziel: Micah; Shamir from the sons of Micah.
[25] אֲחִי מִיכָה יִשִּׁיָּה לִבְנֵי יִשִּׁיָּה זְכַרְיָהוּ ׃#
[25] Anh em của Mi-ca là Dít-hi-gia; về con cháu Dít-hi-gia có Xa-cha-ri.
[25] The brother of Micah: Isshiah. Zechariah from the sons of Isshiah.
[26] בְּנֵי מְרָרִי מַחְלִי וּמוּשִׁי בְּנֵי יַעֲזִיָּהוּ בְנוֹ ׃#
[26] Con trai Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia là Bê-nô,
[26] The sons of Merari: Mahli and Mushi. The son of Jaaziah: Beno.
[27] בְּנֵי מְרָרִי לְיַעֲזִיָּהוּ בְנוֹ וְשֹׁהַם וְזַכּוּר וְעִבְרִי ׃#
[27] con cháu của Mê-ra-ri là Bê-nô, Sô-ham, Xác-cua, và Y-bê-ri, đều là con trai của Gia-a-xi-gia.
[27] The sons of Merari, from Jaaziah: Beno, Shoham, Zaccur, and Ibri.
[28] לְמַחְלִי אֶלְעָזָר וְלֹא־הָיָה לוֹ בָּנִים ׃#
[28] Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa, là người không có con trai.
[28] From Mahli: Eleazar, who had no sons.
[29] לְקִישׁ בְּנֵי־קִישׁ יְרַחְמְאֵל ׃#
[29] Về con cháu Kích có Giê-rác-mê-ên.
[29] From Kish: Jerahmeel.
[30] וּבְנֵי מוּשִׁי מַחְלִי וְעֵדֶר וִירִימוֹת אֵלֶּה בְּנֵי הַלְוִיִּם לְבֵית אֲבֹתֵיהֶם ׃#
[30] Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-ri-mốt. Ấy đó là con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc của chúng.
[30] The sons of Mushi: Mahli, Eder, and Jerimoth. These were the Levites, listed by their families.
[31] וַיַּפִּילוּ גַם־הֵם גּוֹרָלוֹת לְעֻמַּת אֲחֵיהֶם בְּנֵי־אַהֲרֹן לִפְנֵי דָוִיד הַמֶּלֶךְ וְצָדוֹק וַאֲחִימֶלֶךְ וְרָאשֵׁי הָאָבוֹת לַכֹּהֲנִים וְלַלְוִיִּם אָבוֹת הָרֹאשׁ לְעֻמַּת אָחִיו הַקָּטָן ׃ ס#
[31] Chúng cũng như anh em mình, là con cháu A-rôn, bắt thăm tại trước mặt vua Ða-vít, Xa-đốc, và A-hi-mê-léc, cùng trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; các trưởng tộc cũng phải bắt thăm như các em út mình.
[31] Just like their relatives, the descendants of Aaron, they also cast lots before King David, Zadok, Ahimelech, the leaders of families, the priests, and the Levites. The families of the oldest son cast lots along with the those of the youngest.