Skip to main content

Phục truyền Luật lệ Ký 14

·1780 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] בָּנִים אַתֶּם לַיהוָה אֱלֹהֵיכֶם לֹא תִתְגֹּדְדוּ וְלֹא־תָשִׂימוּ קָרְחָה בֵּין עֵינֵיכֶם לָמֵת ׃
#

[1] Các ngươi là con cái Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;
[1] You are children of the LORD your God. Do not cut yourselves or shave your forehead bald for the sake of the dead.

[2] כִּי עַם קָדוֹשׁ אַתָּה לַיהוָה אֱלֹהֶיךָ וּבְךָ בָּחַר יְהוָה לִהְיוֹת לוֹ לְעַם סְגֻלָּה מִכֹּל הָעַמִּים אֲשֶׁר עַל־פְּנֵי הָאֲדָמָה ׃ ס
#

[2] bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi; Ðức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.
[2] For you are a people holy to the LORD your God. He has chosen you to be his people, prized above all others on the face of the earth.

[3] לֹא תֹאכַל כָּל־תּוֹעֵבָה ׃
#

[3] Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.
[3] You must not eat any forbidden thing.

[4] זֹאת הַבְּהֵמָה אֲשֶׁר תֹּאכֵלוּ שׁוֹר שֵׂה כְשָׂבִים וְשֵׂה עִזִּים ׃
#

[4] Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,
[4] These are the animals you may eat: the ox, the sheep, the goat,

[5] אַיָּל וּצְבִי וְיַחְמוּר וְאַקּוֹ וְדִישֹׁן וּתְאוֹ וָזָמֶר ׃
#

[5] con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.
[5] the ibex, the gazelle, the deer, the wild goat, the antelope, the wild oryx, and the mountain sheep.

[6] וְכָל־בְּהֵמָה מַפְרֶסֶת פַּרְסָה וְשֹׁסַעַת שֶׁסַע שְׁתֵּי פְרָסוֹת מַעֲלַת גֵּרָה בַּבְּהֵמָה אֹתָהּ תֹּאכֵלוּ ׃
#

[6] Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,
[6] You may eat any animal that has hooves divided into two parts and that chews the cud.

[7] אַךְ אֶת־זֶה לֹא תֹאכְלוּ מִמַּעֲלֵי הַגֵּרָה וּמִמַּפְרִיסֵי הַפַּרְסָה הַשְּׁסוּעָה אֶת־הַגָּמָל וְאֶת־הָאַרְנֶבֶת וְאֶת־הַשָּׁפָן כִּי־מַעֲלֵה גֵרָה הֵמָּה וּפַרְסָה לֹא הִפְרִיסוּ טְמֵאִים הֵם לָכֶם ׃
#

[7] nhưng trong những con vật nhơi có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.
[7] However, you may not eat the following animals among those that chew the cud or those that have divided hooves: the camel, the hare, and the rock badger. (Although they chew the cud, they do not have divided hooves and are therefore ritually impure to you).

[8] וְאֶת־הַחֲזִיר כִּי־מַפְרִיס פַּרְסָה הוּא וְלֹא גֵרָה טָמֵא הוּא לָכֶם מִבְּשָׂרָם לֹא תֹאכֵלוּ וּבְנִבְלָתָם לֹא תִגָּעוּ ׃ ס
#

[8] Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.
[8] Also the pig is ritually impure to you; though it has divided hooves, it does not chew the cud. You may not eat their meat or even touch their remains.

[9] אֶת־זֶה תֹּאכְלוּ מִכֹּל אֲשֶׁר בַּמָּיִם כֹּל אֲשֶׁר־לוֹ סְנַפִּיר וְקַשְׂקֶשֶׂת תֹּאכֵלוּ ׃
#

[9] Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;
[9] These you may eat from among water creatures: anything with fins and scales you may eat,

[10] וְכֹל אֲשֶׁר אֵין־לוֹ סְנַפִּיר וְקַשְׂקֶשֶׂת לֹא תֹאכֵלוּ טָמֵא הוּא לָכֶם ׃ ס
#

[10] nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.
[10] but whatever does not have fins and scales you may not eat; it is ritually impure to you.

[11] כָּל־צִפּוֹר טְהֹרָה תֹּאכֵלוּ ׃
#

[11] Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
[11] All ritually clean birds you may eat.

[12] וְזֶה אֲשֶׁר לֹא־תֹאכְלוּ מֵהֶם הַנֶּשֶׁר וְהַפֶּרֶס וְהָעָזְנִיָּה ׃
#

[12] Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
[12] These are the ones you may not eat: the eagle, the vulture, the black vulture,

[13] וְהָרָאָה וְאֶת־הָאַיָּה וְהַדַּיָּה לְמִינָהּ ׃
#

[13] con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;
[13] the kite, the black kite, the dayyah after its species,

[14] וְאֵת כָּל־עֹרֵב לְמִינוֹ ׃
#

[14] mọi thứ quạ;
[14] every raven after its species,

[15] וְאֵת בַּת הַיַּעֲנָה וְאֶת־הַתַּחְמָס וְאֶת־הַשָּׁחַף וְאֶת־הַנֵּץ לְמִינֵהוּ ׃
#

[15] chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;
[15] the ostrich, the owl, the seagull, the falcon after its species,

[16] אֶת־הַכּוֹס וְאֶת־הַיַּנְשׁוּף וְהַתִּנְשָׁמֶת ׃
#

[16] chim mèo, chim ụt, con hạc,
[16] the little owl, the long-eared owl, the white owl,

[17] וְהַקָּאָת וְאֶת־הָרָחָמָה וְאֶת־הַשָּׁלָךְ ׃
#

[17] chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,
[17] the jackdaw, the carrion vulture, the cormorant,

[18] וְהַחֲסִידָה וְהָאֲנָפָה לְמִינָהּ וְהַדּוּכִיפַת וְהָעֲטַלֵּף ׃
#

[18] con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.
[18] the stork, the heron after its species, the hoopoe, the bat,

[19] וְכֹל שֶׁרֶץ הָעוֹף טָמֵא הוּא לָכֶם לֹא יֵאָכֵלוּ ׃
#

[19] Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.
[19] and any winged thing on the ground are impure to you — they may not be eaten.

[20] כָּל־עוֹף טָהוֹר תֹּאכֵלוּ ׃
#

[20] Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
[20] You may eat any clean bird.

[21] לֹא תֹאכְלוּ כָל־נְבֵלָה לַגֵּר אֲשֶׁר־בִּשְׁעָרֶיךָ תִּתְּנֶנָּה וַאֲכָלָהּ אוֹ מָכֹר לְנָכְרִי כִּי עַם קָדוֹשׁ אַתָּה לַיהוָה אֱלֹהֶיךָ לֹא־תְבַשֵּׁל גְּדִי בַּחֲלֵב אִמּוֹ ׃ פ
#

[21] Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.
[21] You may not eat any corpse, though you may give it to the resident foreigner who is living in your villages and he may eat it, or you may sell it to a foreigner. You are a people holy to the LORD your God. Do not boil a young goat in its mother’s milk.

[22] עַשֵּׂר תְּעַשֵּׂר אֵת כָּל־תְּבוּאַת זַרְעֶךָ הַיֹּצֵא הַשָּׂדֶה שָׁנָה שָׁנָה ׃
#

[22] Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.
[22] You must be certain to tithe all the produce of your seed that comes from the field year after year.

[23] וְאָכַלְתָּ לִפְנֵי יְהוָה אֱלֹהֶיךָ בַּמָּקוֹם אֲשֶׁר־יִבְחַר לְשַׁכֵּן שְׁמוֹ שָׁם מַעְשַׂר דְּגָנְךָ תִּירֹשְׁךָ וְיִצְהָרֶךָ וּבְכֹרֹת בְּקָרְךָ וְצֹאנֶךָ לְמַעַן תִּלְמַד לְיִרְאָה אֶת־יְהוָה אֱלֹהֶיךָ כָּל־הַיָּמִים ׃
#

[23] Tại trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi.
[23] In the presence of the LORD your God you must eat from the tithe of your grain, your new wine, your olive oil, and the firstborn of your herds and flocks in the place he chooses to locate his name, so that you may learn to revere the LORD your God always.

[24] וְכִי־יִרְבֶּה מִמְּךָ הַדֶּרֶךְ כִּי לֹא תוּכַל שְׂאֵתוֹ כִּי־יִרְחַק מִמְּךָ הַמָּקוֹם אֲשֶׁר יִבְחַר יְהוָה אֱלֹהֶיךָ לָשׂוּם שְׁמוֹ שָׁם כִּי יְבָרֶכְךָ יְהוָה אֱלֹהֶיךָ ׃
#

[24] Khi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến nỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, vì chỗ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi,
[24] When he blesses you, if the place where he chooses to locate his name is distant,

[25] וְנָתַתָּה בַּכָּסֶף וְצַרְתָּ הַכֶּסֶף בְּיָדְךָ וְהָלַכְתָּ אֶל־הַמָּקוֹם אֲשֶׁר יִבְחַר יְהוָה אֱלֹהֶיךָ בּוֹ ׃
#

[25] thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi đã chọn,
[25] you may convert the tithe into money, secure the money, and travel to the place the LORD your God chooses for himself.

[26] וְנָתַתָּה הַכֶּסֶף בְּכֹל אֲשֶׁר־תְּאַוֶּה נַפְשְׁךָ בַּבָּקָר וּבַצֹּאן וּבַיַּיִן וּבַשֵּׁכָר וּבְכֹל אֲשֶׁר תִּשְׁאָלְךָ נַפְשֶׁךָ וְאָכַלְתָּ שָּׁם לִפְנֵי יְהוָה אֱלֹהֶיךָ וְשָׂמַחְתָּ אַתָּה וּבֵיתֶךָ ׃
#

[26] rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.
[26] Then you may spend the money however you wish for cattle, sheep, wine, beer, or whatever you desire. You and your household may eat there in the presence of the LORD your God and enjoy it.

[27] וְהַלֵּוִי אֲשֶׁר־בִּשְׁעָרֶיךָ לֹא תַעַזְבֶנּוּ כִּי אֵין לוֹ חֵלֶק וְנַחֲלָה עִמָּךְ ׃ ס
#

[27] Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.
[27] As for the Levites in your villages, you must not ignore them, for they have no allotment or inheritance along with you.

[28] מִקְצֵה שָׁלֹשׁ שָׁנִים תּוֹצִיא אֶת־כָּל־מַעְשַׂר תְּבוּאָתְךָ בַּשָּׁנָה הַהִוא וְהִנַּחְתָּ בִּשְׁעָרֶיךָ ׃
#

[28] Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.
[28] At the end of every three years you must bring all the tithe of your produce, in that very year, and you must store it up in your villages.

[29] וּבָא הַלֵּוִי כִּי אֵין־לוֹ חֵלֶק וְנַחֲלָה עִמָּךְ וְהַגֵּר וְהַיָּתוֹם וְהָאַלְמָנָה אֲשֶׁר בִּשְׁעָרֶיךָ וְאָכְלוּ וְשָׂבֵעוּ לְמַעַן יְבָרֶכְךָ יְהוָה אֱלֹהֶיךָ בְּכָל־מַעֲשֵׂה יָדְךָ אֲשֶׁר תַּעֲשֶׂה ׃ ס
#

[29] Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hướng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.
[29] Then the Levites (because they have no allotment or inheritance with you), the resident foreigners, the orphans, and the widows of your villages may come and eat their fill so that the LORD your God may bless you in all the work you do.