Skip to main content

Xuất Ê-díp-tô Ký 27

·1415 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וְעָשִׂיתָ אֶת־הַמִּזְבֵּחַ עֲצֵי שִׁטִּים חָמֵשׁ אַמּוֹת אֹרֶךְ וְחָמֵשׁ אַמּוֹת רֹחַב רָבוּעַ יִהְיֶה הַמִּזְבֵּחַ וְשָׁלֹשׁ אַמּוֹת קֹמָתוֹ ׃
#

[1] Ngươi cũng hãy đóng một bàn thờ bằng cây si-tim, hình vuông, năm thước bề dài, năm thước bề ngang, và bề cao ba thước.
[1] “You are to make the altar of acacia wood, seven feet six inches long, and seven feet six inches wide; the altar is to be square, and its height is to be four feet six inches.

[2] וְעָשִׂיתָ קַרְנֹתָיו עַל אַרְבַּע פִּנֹּתָיו מִמֶּנּוּ תִּהְיֶיןָ קַרְנֹתָיו וְצִפִּיתָ אֹתוֹ נְחֹשֶׁת ׃
#

[2] Nơi bốn góc bàn thờ hãy làm sừng ló ra và bọc đồng.
[2] You are to make its four horns on its four corners; its horns will be part of it, and you are to overlay it with bronze.

[3] וְעָשִׂיתָ סִּירֹתָיו לְדַשְּׁנוֹ וְיָעָיו וּמִזְרְקֹתָיו וּמִזְלְגֹתָיו וּמַחְתֹּתָיו לְכָל־כֵּלָיו תַּעֲשֶׂה נְחֹשֶׁת ׃
#

[3] Những đồ phụ tùng của bàn thờ thì hãy làm bằng đồng: bình đựng tro, vá, ảng, nỉa và bình hương.
[3] You are to make its pots for the ashes, its shovels, its tossing bowls, its meat hooks, and its fire pans — you are to make all its utensils of bronze.

[4] וְעָשִׂיתָ לּוֹ מִכְבָּר מַעֲשֵׂה רֶשֶׁת נְחֹשֶׁת וְעָשִׂיתָ עַל־הָרֶשֶׁת אַרְבַּע טַבְּעֹת נְחֹשֶׁת עַל אַרְבַּע קְצוֹתָיו ׃
#

[4] Lại làm cho bàn thờ một tấm rá bằng lưới đồng; và nơi bốn góc rá làm bốn cái khoen bằng đồng;
[4] You are to make a grating for it, a network of bronze, and you are to make on the network four bronze rings on its four corners.

[5] וְנָתַתָּה אֹתָהּ תַּחַת כַּרְכֹּב הַמִּזְבֵּחַ מִלְּמָטָּה וְהָיְתָה הָרֶשֶׁת עַד חֲצִי הַמִּזְבֵּחַ ׃
#

[5] rồi để rá đó dưới thành bàn thờ, từ dưới chân lên đến nửa bề cao.
[5] You are to put it under the ledge of the altar below, so that the network will come halfway up the altar.

[6] וְעָשִׂיתָ בַדִּים לַמִּזְבֵּחַ בַּדֵּי עֲצֵי שִׁטִּים וְצִפִּיתָ אֹתָם נְחֹשֶׁת ׃
#

[6] Cũng hãy chuốt đòn khiêng bàn thờ bằng cây si-tim, bọc đồng,
[6] You are to make poles for the altar, poles of acacia wood, and you are to overlay them with bronze.

[7] וְהוּבָא אֶת־בַּדָּיו בַּטַּבָּעֹת וְהָיוּ הַבַּדִּים עַל־שְׁתֵּי צַלְעֹת הַמִּזְבֵּחַ בִּשְׂאֵת אֹתוֹ ׃
#

[7] rồi xỏ vào những khoen; khi khiêng đi, đòn sẽ ở hai bên bàn thờ.
[7] The poles are to be put into the rings so that the poles will be on two sides of the altar when carrying it.

[8] נְבוּב לֻחֹת תַּעֲשֶׂה אֹתוֹ כַּאֲשֶׁר הֶרְאָה אֹתְךָ בָּהָר כֵּן יַעֲשׂוּ ׃ ס
#

[8] Bàn thờ sẽ đóng bằng ván, trống bộng, làm y như đã chỉ cho ngươi trên núi vậy.
[8] You are to make the altar hollow, out of boards. Just as it was shown you on the mountain, so they must make it.

[9] וְעָשִׂיתָ אֵת חֲצַר הַמִּשְׁכָּן לִפְאַת נֶגֶב־תֵּימָנָה קְלָעִים לֶחָצֵר שֵׁשׁ מָשְׁזָר מֵאָה בָאַמָּה אֹרֶךְ לַפֵּאָה הָאֶחָת ׃
#

[9] Ngươi cũng hãy làm cái hành lang cho đền tạm. Về phía nam của hành lang làm bố vi bằng vải gai đậu mịn, dài trăm thước,
[9] “You are to make the courtyard of the tabernacle. For the south side there are to be hangings for the courtyard of fine twisted linen, one hundred fifty feet long for one side,

[10] וְעַמֻּדָיו עֶשְׂרִים וְאַדְנֵיהֶם עֶשְׂרִים נְחֹשֶׁת וָוֵי הָעַמֻּדִים וַחֲשֻׁקֵיהֶם כָּסֶף ׃
#

[10] cùng hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh và nuông trụ thì bằng bạc.
[10] with twenty posts and their twenty bronze bases, with the hooks of the posts and their bands of silver.

[11] וְכֵן לִפְאַת צָפוֹן בָּאֹרֶךְ קְלָעִים מֵאָה אֹרֶךְ וְעַמְדּוּ עֶשְׂרִים וְאַדְנֵיהֶם עֶשְׂרִים נְחֹשֶׁת וָוֵי הָעַמֻּדִים וַחֲשֻׁקֵיהֶם כָּסֶף ׃
#

[11] Về phía bắc cũng vậy; bố vi đó có trăm thước bề dài, hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh và nuông trụ thì bằng bạc.
[11] Likewise for its length on the north side, there are to be hangings for one hundred fifty feet, with twenty posts and their twenty bronze bases, with silver hooks and bands on the posts.

[12] וְרֹחַב הֶחָצֵר לִפְאַת־יָם קְלָעִים חֲמִשִּׁים אַמָּה עַמֻּדֵיהֶם עֲשָׂרָה וְאַדְנֵיהֶם עֲשָׂרָה ׃
#

[12] Bố vi của hành lang về phía tây có năm chục thước bề dài, mười cây trụ và mười lỗ trụ.
[12] The width of the court on the west side is to be seventy-five feet with hangings, with their ten posts and their ten bases.

[13] וְרֹחַב הֶחָצֵר לִפְאַת קֵדְמָה מִזְרָחָה חֲמִשִּׁים אַמָּה ׃
#

[13] Bề ngang của hành lang phía trước, tức là phía đông, có năm chục thước: phía hữu
[13] The width of the court on the east side, toward the sunrise, is to be seventy-five feet.

[14] וַחֲמֵשׁ עֶשְׂרֵה אַמָּה קְלָעִים לַכָּתֵף עַמֻּדֵיהֶם שְׁלֹשָׁה וְאַדְנֵיהֶם שְׁלֹשָׁה ׃
#

[14] có mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ;
[14] The hangings on one side of the gate are to be twenty-two and a half feet long, with their three posts and their three bases.

[15] וְלַכָּתֵף הַשֵּׁנִית חְמֵשׁ עֶשְׂרֵה קְלָעִים עַמֻּדֵיהֶם שְׁלֹשָׁה וְאַדְנֵיהֶם שְׁלֹשָׁה ׃
#

[15] phía tả có mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ.
[15] On the second side there are to be hangings twenty-two and a half feet long, with their three posts and their three bases.

[16] וּלְשַׁעַר הֶחָצֵר מָסָךְ עֶשְׂרִים אַמָּה תְּכֵלֶת וְאַרְגָּמָן וְתוֹלַעַת שָׁנִי וְשֵׁשׁ מָשְׁזָר מַעֲשֵׂה רֹקֵם עַמֻּדֵיהֶם אַרְבָּעָה וְאַדְנֵיהֶם אַרְבָּעָה ׃
#

[16] Còn cửa hành lang có một bức màn dài hai chục thước bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, cùng vốn cây trụ và bốn lỗ trụ.
[16] For the gate of the courtyard there is to be a curtain of thirty feet, of blue, purple, and scarlet yarn and fine twined linen, the work of an embroiderer, with four posts and their four bases.

[17] כָּל־עַמּוּדֵי הֶחָצֵר סָבִיב מְחֻשָּׁקִים כֶּסֶף וָוֵיהֶם כָּסֶף וְאַדְנֵיהֶם נְחֹשֶׁת ׃
#

[17] Hết thảy trụ xung quanh hành lang đều sẽ có nhờ nuông bạc chắp lại với nhau; đinh trụ thì bằng bạc, lỗ trụ thì bằng đồng.
[17] All the posts around the courtyard are to have silver bands; their hooks are to be silver, and their bases bronze.

[18] אֹרֶךְ הֶחָצֵר מֵאָה בָאַמָּה וְרֹחַב חֲמִשִּׁים בַּחֲמִשִּׁים וְקֹמָה חָמֵשׁ אַמּוֹת שֵׁשׁ מָשְׁזָר וְאַדְנֵיהֶם נְחֹשֶׁת ׃
#

[18] Bề dài của hành lang được một trăm thước, bề ngang, mỗi phía, năm chục thước, bề cao năm thước; bố vi sẽ bằng vải gai đậu mịn, còn những lỗ trụ thì bằng đồng.
[18] The length of the courtyard is to be one hundred fifty feet and the width seventy-five feet, and the height of the fine twisted linen hangings is to be seven and a half feet, with their bronze bases.

[19] לְכֹל כְּלֵי הַמִּשְׁכָּן בְּכֹל עֲבֹדָתוֹ וְכָל־יְתֵדֹתָיו וְכָל־יִתְדֹת הֶחָצֵר נְחֹשֶׁת ׃ ס
#

[19] Hết thảy đồ phụ tùng dùng về các việc phụng sự trong đền tạm, cùng cây nọc của đền tạm và cây nọc của hành lang, đều sẽ làm bằng đồng.
[19] All the utensils of the tabernacle used in all its service, all its tent pegs, and all the tent pegs of the courtyard are to be made of bronze.

[20] וְאַתָּה תְּצַוֶּה אֶת־בְּנֵי יִשְׂרָאֵל וְיִקְחוּ אֵלֶיךָ שֶׁמֶן זַיִת זָךְ כָּתִית לַמָּאוֹר לְהַעֲלֹת נֵר תָּמִיד ׃
#

[20] Ngươi hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên đem đến dầu lọc ô-li-ve ép, đặng thắp đèn cho đèn sáng luôn luôn.
[20] “You are to command the Israelites that they bring to you pure oil of pressed olives for the light, so that the lamps will burn regularly.

[21] בְּאֹהֶל מוֹעֵד מִחוּץ לַפָּרֹכֶת אֲשֶׁר עַל־הָעֵדֻת יַעֲרֹךְ אֹתוֹ אַהֲרֹן וּבָנָיו מֵעֶרֶב עַד־בֹּקֶר לִפְנֵי יְהוָה חֻקַּת עוֹלָם לְדֹרֹתָם מֵאֵת בְּנֵי יִשְׂרָאֵל ׃ ס
#

[21] Trong hội mạc, ở ngoài màn, trước hòm bảng chứng, A-rôn cùng các con trai người sẽ lo sửa soạn đèn, hầu cho trước mặt Ðức Giê-hô-va đèn cháy luôn luôn từ tối cho đến sáng. Ấy là một luật đời đời cho dòng dõi dân Y-sơ-ra-ên phải giữ.
[21] In the tent of meeting outside the curtain that is before the testimony, Aaron and his sons are to arrange it from evening to morning before the LORD. This is to be a lasting ordinance among the Israelites for generations to come.