Skip to main content

Xuất Ê-díp-tô Ký 31

·1102 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיְדַבֵּר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה לֵּאמֹר ׃
#

[1] Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng:
[1] The LORD spoke to Moses:

[2] רְאֵה קָרָאתִי בְשֵׁם בְּצַלְאֵל בֶּן־אוּרִי בֶן־חוּר לְמַטֵּה יְהוּדָה ׃
#

[2] Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
[2] “See, I have chosen Bezalel son of Uri, the son of Hur, of the tribe of Judah,

[3] וָאֲמַלֵּא אֹתוֹ רוּחַ אֱלֹהִים בְּחָכְמָה וּבִתְבוּנָה וּבְדַעַת וּבְכָל־מְלָאכָה ׃
#

[3] Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Ðức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,
[3] and I have filled him with the Spirit of God in skill, in understanding, in knowledge, and in all kinds of craftsmanship,

[4] לַחְשֹׁב מַחֲשָׁבֹת לַעֲשׂוֹת בַּזָּהָב וּבַכֶּסֶף וּבַנְּחֹשֶׁת ׃
#

[4] đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,
[4] to make artistic designs for work with gold, with silver, and with bronze,

[5] וּבַחֲרֹשֶׁת אֶבֶן לְמַלֹּאת וּבַחֲרֹשֶׁת עֵץ לַעֲשׂוֹת בְּכָל־מְלָאכָה ׃
#

[5] đặng khác và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.
[5] and with cutting and setting stone, and with cutting wood, to work in all kinds of craftsmanship.

[6] וַאֲנִי הִנֵּה נָתַתִּי אִתּוֹ אֵת אָהֳלִיאָב בֶּן־אֲחִיסָמָךְ לְמַטֵּה־דָן וּבְלֵב כָּל־חֲכַם־לֵב נָתַתִּי חָכְמָה וְעָשׂוּ אֵת כָּל־אֲשֶׁר צִוִּיתִךָ ׃
#

[6] Ðây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Ðan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,
[6] Moreover, I have also given him Oholiab son of Ahisamach, of the tribe of Dan, and I have given ability to all the specially skilled, that they may make everything I have commanded you:

[7] אֵת אֹהֶל מוֹעֵד וְאֶת־הָאָרֹן לָעֵדֻת וְאֶת־הַכַּפֹּרֶת אֲשֶׁר עָלָיו וְאֵת כָּל־כְּלֵי הָאֹהֶל ׃
#

[7] là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;
[7] the tent of meeting, the ark of the testimony, the atonement lid that is on it, all the furnishings of the tent,

[8] וְאֶת־הַשֻּׁלְחָן וְאֶת־כֵּלָיו וְאֶת־הַמְּנֹרָה הַטְּהֹרָה וְאֶת־כָּל־כֵּלֶיהָ וְאֵת מִזְבַּח הַקְּטֹרֶת ׃
#

[8] bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
[8] the table with its utensils, the pure lampstand with all its utensils, the altar of incense,

[9] וְאֶת־מִזְבַּח הָעֹלָה וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו וְאֶת־הַכִּיּוֹר וְאֶת־כַּנּוֹ ׃
#

[9] bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;
[9] the altar for the burnt offering with all its utensils, the large basin with its base,

[10] וְאֵת בִּגְדֵי הַשְּׂרָד וְאֶת־בִּגְדֵי הַקֹּדֶשׁ לְאַהֲרֹן הַכֹּהֵן וְאֶת־בִּגְדֵי בָנָיו לְכַהֵן ׃
#

[10] áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;
[10] the woven garments, the holy garments for Aaron the priest and the garments for his sons, to minister as priests,

[11] וְאֵת שֶׁמֶן הַמִּשְׁחָה וְאֶת־קְטֹרֶת הַסַּמִּים לַקֹּדֶשׁ כְּכֹל אֲשֶׁר־צִוִּיתִךָ יַעֲשׂוּ ׃ פ
#

[11] dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.
[11] the anointing oil, and sweet incense for the Holy Place. They will make all these things just as I have commanded you.”

[12] וַיֹּאמֶר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה לֵּאמֹר ׃
#

[12] Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
[12] The LORD said to Moses,

[13] וְאַתָּה דַּבֵּר אֶל־בְּנֵי יִשְׂרָאֵל לֵאמֹר אַךְ אֶת־שַׁבְּתֹתַי תִּשְׁמֹרוּ כִּי אוֹת הִוא בֵּינִי וּבֵינֵיכֶם לְדֹרֹתֵיכֶם לָדַעַת כִּי אֲנִי יְהוָה מְקַדִּשְׁכֶם ׃
#

[13] Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Ðức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.
[13] “Tell the Israelites, ‘Surely you must keep my Sabbaths, for it is a sign between me and you throughout your generations, that you may know that I am the LORD who sanctifies you.

[14] וּשְׁמַרְתֶּם אֶת־הַשַּׁבָּת כִּי קֹדֶשׁ הִוא לָכֶם מְחַלְלֶיהָ מוֹת יוּמָת כִּי כָּל־הָעֹשֶׂה בָהּ מְלָאכָה וְנִכְרְתָה הַנֶּפֶשׁ הַהִוא מִקֶּרֶב עַמֶּיהָ ׃
#

[14] Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
[14] So you must keep the Sabbath, for it is holy for you. Everyone who defiles it must surely be put to death; indeed, if anyone does any work on it, then that person will be cut off from among his people.

[15] שֵׁשֶׁת יָמִים יֵעָשֶׂה מְלָאכָה וּבַיּוֹם הַשְּׁבִיעִי שַׁבַּת שַׁבָּתוֹן קֹדֶשׁ לַיהוָה כָּל־הָעֹשֶׂה מְלָאכָה בְּיוֹם הַשַּׁבָּת מוֹת יוּמָת ׃
#

[15] Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Ðức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.
[15] Six days work may be done, but on the seventh day is a Sabbath of complete rest, holy to the LORD; anyone who does work on the Sabbath day must surely be put to death.

[16] וְשָׁמְרוּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵל אֶת־הַשַּׁבָּת לַעֲשׂוֹת אֶת־הַשַּׁבָּת לְדֹרֹתָם בְּרִית עוֹלָם ׃
#

[16] Ấy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.
[16] The Israelites must keep the Sabbath by observing the Sabbath throughout their generations as a perpetual covenant.

[17] בֵּינִי וּבֵין בְּנֵי יִשְׂרָאֵל אוֹת הִוא לְעֹלָם כִּי־שֵׁשֶׁת יָמִים עָשָׂה יְהוָה אֶת־הַשָּׁמַיִם וְאֶת־הָאָרֶץ וּבַיּוֹם הַשְּׁבִיעִי שָׁבַת וַיִּנָּפַשׁ ׃ ס
#

[17] Ấy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Ðức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.
[17] It is a sign between me and the Israelites forever; for in six days the LORD made the heavens and the earth, and on the seventh day he rested and was refreshed.’”

[18] וַיִּתֵּן אֶל־מֹשֶׁה כְּכַלֹּתוֹ לְדַבֵּר אִתּוֹ בְּהַר סִינַי שְׁנֵי לֻחֹת הָעֵדֻת לֻחֹת אֶבֶן כְּתֻבִים בְּאֶצְבַּע אֱלֹהִים ׃
#

[18] Khi Ðức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, với ngón tay Ðức Chúa Trời viết ra.
[18] He gave Moses two tablets of testimony when he had finished speaking with him on Mount Sinai, tablets of stone written by the finger of God.