[1] וַיַּקְהֵל מֹשֶׁה אֶת־כָּל־עֲדַת בְּנֵי יִשְׂרָאֵל וַיֹּאמֶר אֲלֵהֶם אֵלֶּה הַדְּבָרִים אֲשֶׁר־צִוָּה יְהוָה לַעֲשֹׂת אֹתָם ׃#
[1] Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Ðây là các việc của Ðức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
[1] Moses assembled the whole community of the Israelites and said to them, “These are the things that the LORD has commanded you to do.
[2] שֵׁשֶׁת יָמִים תֵּעָשֶׂה מְלָאכָה וּבַיּוֹם הַשְּׁבִיעִי יִהְיֶה לָכֶם קֹדֶשׁ שַׁבַּת שַׁבָּתוֹן לַיהוָה כָּל־הָעֹשֶׂה בוֹ מְלָאכָה יוּמָת ׃#
[2] Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Ðức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
[2] In six days work may be done, but on the seventh day there must be a holy day for you, a Sabbath of complete rest to the LORD. Anyone who does work on it will be put to death.
[3] לֹא־תְבַעֲרוּ אֵשׁ בְּכֹל מֹשְׁבֹתֵיכֶם בְּיוֹם הַשַּׁבָּת ׃ פ#
[3] Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
[3] You must not kindle a fire in any of your homes on the Sabbath day.”
[4] וַיֹּאמֶר מֹשֶׁה אֶל־כָּל־עֲדַת בְּנֵי־יִשְׂרָאֵל לֵאמֹר זֶה הַדָּבָר אֲשֶׁר־צִוָּה יְהוָה לֵאמֹר ׃#
[4] Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Ðây là các lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn:
[4] Moses spoke to the whole community of the Israelites, “This is the word that the LORD has commanded:
[5] קְחוּ מֵאִתְּכֶם תְּרוּמָה לַיהוָה כֹּל נְדִיב לִבּוֹ יְבִיאֶהָ אֵת תְּרוּמַת יְהוָה זָהָב וָכֶסֶף וּנְחֹשֶׁת ׃#
[5] Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Ðức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Ðức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
[5] ‘Take an offering for the LORD. Let everyone who has a willing heart bring an offering to the LORD: gold, silver, bronze,
[6] וּתְכֵלֶת וְאַרְגָּמָן וְתוֹלַעַת שָׁנִי וְשֵׁשׁ וְעִזִּים ׃#
[6] chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
[6] blue, purple, and scarlet yarn, fine linen, goat’s hair,
[7] וְעֹרֹת אֵילִם מְאָדָּמִים וְעֹרֹת תְּחָשִׁים וַעֲצֵי שִׁטִּים ׃#
[7] da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
[7] ram skins dyed red, fine leather, acacia wood,
[8] וְשֶׁמֶן לַמָּאוֹר וּבְשָׂמִים לְשֶׁמֶן הַמִּשְׁחָה וְלִקְטֹרֶת הַסַּמִּים ׃#
[8] dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
[8] olive oil for the light, spices for the anointing oil and for the fragrant incense,
[9] וְאַבְנֵי־שֹׁהַם וְאַבְנֵי מִלֻּאִים לָאֵפוֹד וְלַחֹשֶׁן ׃#
[9] bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
[9] onyx stones, and other gems for mounting on the ephod and the breastpiece.
[10] וְכָל־חֲכַם־לֵב בָּכֶם יָבֹאוּ וְיַעֲשׂוּ אֵת כָּל־אֲשֶׁר צִוָּה יְהוָה ׃#
[10] Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Ðức Giê-hô-va đã phán dặn;
[10] Every skilled person among you is to come and make all that the LORD has commanded:
[11] אֶת־הַמִּשְׁכָּן אֶת־אָהֳלוֹ וְאֶת־מִכְסֵהוּ אֶת־קְרָסָיו וְאֶת־קְרָשָׁיו אֶת־בְּרִיחָו אֶת־עַמֻּדָיו וְאֶת־אֲדָנָיו ׃#
[11] đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
[11] the tabernacle with its tent, its covering, its clasps, its frames, its crossbars, its posts, and its bases;
[12] אֶת־הָאָרֹן וְאֶת־בַּדָּיו אֶת־הַכַּפֹּרֶת וְאֵת פָּרֹכֶת הַמָּסָךְ ׃#
[12] hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
[12] the ark, with its poles, the atonement lid, and the special curtain that conceals it;
[13] אֶת־הַשֻּׁלְחָן וְאֶת־בַּדָּיו וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו וְאֵת לֶחֶם הַפָּנִים ׃#
[13] cài bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
[13] the table with its poles and all its vessels, and the Bread of the Presence;
[14] וְאֶת־מְנֹרַת הַמָּאוֹר וְאֶת־כֵּלֶיהָ וְאֶת־נֵרֹתֶיהָ וְאֵת שֶׁמֶן הַמָּאוֹר ׃#
[14] chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
[14] the lampstand for the light and its accessories, its lamps, and oil for the light;
[15] וְאֶת־מִזְבַּח הַקְּטֹרֶת וְאֶת־בַּדָּיו וְאֵת שֶׁמֶן הַמִּשְׁחָה וְאֵת קְטֹרֶת הַסַּמִּים וְאֶת־מָסַךְ הַפֶּתַח לְפֶתַח הַמִּשְׁכָּן ׃#
[15] bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
[15] and the altar of incense with its poles, the anointing oil, and the fragrant incense; the hanging for the door at the entrance of the tabernacle;
[16] אֵת מִזְבַּח הָעֹלָה וְאֶת־מִכְבַּר הַנְּחֹשֶׁת אֲשֶׁר־לוֹ אֶת־בַּדָּיו וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו אֶת־הַכִּיֹּר וְאֶת־כַּנּוֹ ׃#
[16] bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
[16] the altar for the burnt offering with its bronze grating that is on it, its poles, and all its utensils; the large basin and its pedestal;
[17] אֵת קַלְעֵי הֶחָצֵר אֶת־עַמֻּדָיו וְאֶת־אֲדָנֶיהָ וְאֵת מָסַךְ שַׁעַר הֶחָצֵר ׃#
[17] bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
[17] the hangings of the courtyard, its posts and its bases, and the curtain for the gateway to the courtyard;
[18] אֶת־יִתְדֹת הַמִּשְׁכָּן וְאֶת־יִתְדֹת הֶחָצֵר וְאֶת־מֵיתְרֵיהֶם ׃#
[18] các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
[18] tent pegs for the tabernacle and tent pegs for the courtyard and their ropes;
[19] אֶת־בִּגְדֵי הַשְּׂרָד לְשָׁרֵת בַּקֹּדֶשׁ אֶת־בִּגְדֵי הַקֹּדֶשׁ לְאַהֲרֹן הַכֹּהֵן וְאֶת־בִּגְדֵי בָנָיו לְכַהֵן ׃#
[19] bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
[19] the woven garments for serving in the holy place, the holy garments for Aaron the priest, and the garments for his sons to minister as priests.”
[20] וַיֵּצְאוּ כָּל־עֲדַת בְּנֵי־יִשְׂרָאֵל מִלִּפְנֵי מֹשֶׁה ׃#
[20] Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
[20] So the whole community of the Israelites went out from the presence of Moses.
[21] וַיָּבֹאוּ כָּל־אִישׁ אֲשֶׁר־נְשָׂאוֹ לִבּוֹ וְכֹל אֲשֶׁר נָדְבָה רוּחוֹ אֹתוֹ הֵבִיאוּ אֶת־תְּרוּמַת יְהוָה לִמְלֶאכֶת אֹהֶל מוֹעֵד וּלְכָל־עֲבֹדָתוֹ וּלְבִגְדֵי הַקֹּדֶשׁ ׃#
[21] Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Ðức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
[21] Everyone whose heart stirred him to action and everyone whose spirit was willing came and brought the offering for the LORD for the work of the tent of meeting, for all its service, and for the holy garments.
[22] וַיָּבֹאוּ הָאֲנָשִׁים עַל־הַנָּשִׁים כֹּל נְדִיב לֵב הֵבִיאוּ חָח וָנֶזֶם וְטַבַּעַת וְכוּמָז כָּל־כְּלִי זָהָב וְכָל־אִישׁ אֲשֶׁר הֵנִיף תְּנוּפַת זָהָב לַיהוָה ׃#
[22] Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Ðức Giê-hô-va.
[22] They came, men and women alike, all who had willing hearts. They brought brooches, earrings, rings and ornaments, all kinds of gold jewelry, and everyone came who waved a wave offering of gold to the LORD.
[23] וְכָל־אִישׁ אֲשֶׁר־נִמְצָא אִתּוֹ תְּכֵלֶת וְאַרְגָּמָן וְתוֹלַעַת שָׁנִי וְשֵׁשׁ וְעִזִּים וְעֹרֹת אֵילִם מְאָדָּמִים וְעֹרֹת תְּחָשִׁים הֵבִיאוּ ׃#
[23] Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
[23] Everyone who had blue, purple, or scarlet yarn, fine linen, goats’ hair, ram skins dyed red, or fine leather brought them.
[24] כָּל־מֵרִים תְּרוּמַת כֶּסֶף וּנְחֹשֶׁת הֵבִיאוּ אֵת תְּרוּמַת יְהוָה וְכֹל אֲשֶׁר נִמְצָא אִתּוֹ עֲצֵי שִׁטִּים לְכָל־מְלֶאכֶת הָעֲבֹדָה הֵבִיאוּ ׃#
[24] Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Ðức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
[24] Everyone making an offering of silver or bronze brought it as an offering to the LORD, and everyone who had acacia wood for any work of the service brought it.
[25] וְכָל־אִשָּׁה חַכְמַת־לֵב בְּיָדֶיהָ טָווּ וַיָּבִיאוּ מַטְוֶה אֶת־הַתְּכֵלֶת וְאֶת־הָאַרְגָּמָן אֶת־תּוֹלַעַת הַשָּׁנִי וְאֶת־הַשֵּׁשׁ ׃#
[25] Phàm người đàn bà khéo thì chánh tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
[25] Every woman who was skilled spun with her hands and brought what she had spun, blue, purple, or scarlet yarn, or fine linen,
[26] וְכָל־הַנָּשִׁים אֲשֶׁר נָשָׂא לִבָּן אֹתָנָה בְּחָכְמָה טָווּ אֶת־הָעִזִּים ׃#
[26] Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
[26] and all the women whose heart stirred them to action and who were skilled spun goats’ hair.
[27] וְהַנְּשִׂאִם הֵבִיאוּ אֵת אַבְנֵי הַשֹּׁהַם וְאֵת אַבְנֵי הַמִּלֻּאִים לָאֵפוֹד וְלַחֹשֶׁן ׃#
[27] Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
[27] The leaders brought onyx stones and other gems to be mounted for the ephod and the breastpiece,
[28] וְאֶת־הַבֹּשֶׂם וְאֶת־הַשָּׁמֶן לְמָאוֹר וּלְשֶׁמֶן הַמִּשְׁחָה וְלִקְטֹרֶת הַסַּמִּים ׃#
[28] dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
[28] and spices and olive oil for the light, for the anointing oil, and for the fragrant incense.
[29] כָּל־אִישׁ וְאִשָּׁה אֲשֶׁר נָדַב לִבָּם אֹתָם לְהָבִיא לְכָל־הַמְּלָאכָה אֲשֶׁר צִוָּה יְהוָה לַעֲשׂוֹת בְּיַד־מֹשֶׁה הֵבִיאוּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵל נְדָבָה לַיהוָה ׃ פ#
[29] Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Ðức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Ðức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
[29] The Israelites brought a freewill offering to the LORD, every man and woman whose heart was willing to bring materials for all the work that the LORD through Moses had commanded them to do.
[30] וַיֹּאמֶר מֹשֶׁה אֶל־בְּנֵי יִשְׂרָאֵל רְאוּ קָרָא יְהוָה בְּשֵׁם בְּצַלְאֵל בֶּן־אוּרִי בֶן־חוּר לְמַטֵּה יְהוּדָה ׃#
[30] Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Ðức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
[30] Moses said to the Israelites, “See, the LORD has chosen Bezalel son of Uri, the son of Hur, of the tribe of Judah.
[31] וַיְמַלֵּא אֹתוֹ רוּחַ אֱלֹהִים בְּחָכְמָה בִּתְבוּנָה וּבְדַעַת וּבְכָל־מְלָאכָה ׃#
[31] Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Ðức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
[31] He has filled him with the Spirit of God — with skill, with understanding, with knowledge, and in all kinds of work,
[32] וְלַחְשֹׁב מַחַשָׁבֹת לַעֲשֹׂת בַּזָּהָב וּבַכֶּסֶף וּבַנְּחֹשֶׁת ׃#
[32] đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
[32] to design artistic designs, to work in gold, in silver, and in bronze,
[33] וּבַחֲרֹשֶׁת אֶבֶן לְמַלֹּאת וּבַחֲרֹשֶׁת עֵץ לַעֲשׂוֹת בְּכָל־מְלֶאכֶת מַחֲשָׁבֶת ׃#
[33] đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
[33] and in cutting stones for their setting, and in cutting wood, to do work in every artistic craft.
[34] וּלְהוֹרֹת נָתַן בְּלִבּוֹ הוּא וְאָהֳלִיאָב בֶּן־אֲחִיסָמָךְ לְמַטֵּה־דָן ׃#
[34] Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Ðan nữa;
[34] And he has put it in his heart to teach, he and Oholiab son of Ahisamach, of the tribe of Dan.
[35] מִלֵּא אֹתָם חָכְמַת־לֵב לַעֲשׂוֹת כָּל־מְלֶאכֶת חָרָשׁ וְחֹשֵׁב וְרֹקֵם בַּתְּכֵלֶת וּבָאַרְגָּמָן בְּתוֹלַעַת הַשָּׁנִי וּבַשֵּׁשׁ וְאֹרֵג עֹשֵׂי כָּל־מְלָאכָה וְחֹשְׁבֵי מַחֲשָׁבֹת ׃#
[35] Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.
[35] He has filled them with skill to do all kinds of work as craftsmen, as designers, as embroiderers in blue, purple, and scarlet yarn and in fine linen, and as weavers. They are craftsmen in all the work and artistic designers.