Skip to main content

Sáng Thế Ký 5

·1470 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] זֶה סֵפֶר תּוֹלְדֹת אָדָם בְּיוֹם בְּרֹא אֱלֹהִים אָדָם בִּדְמוּת אֱלֹהִים עָשָׂה אֹתוֹ ׃
#

[1] Ðây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Ðức Chúa Trời dựng nên loài người, thì người làm nên loài người giống như Ðức Chúa Trời;
[1] This is the record of the family linae of Adam. When God created humankind, he made them in the likeness of God.

[2] זָכָר וּנְקֵבָה בְּרָאָם וַיְבָרֶךְ אֹתָם וַיִּקְרָא אֶת־שְׁמָם אָדָם בְּיוֹם הִבָּרְאָם ׃ ס
#

[2] Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
[2] He created them male and female; when they were created, he blessed them and named them “humankind.”

[3] וַיְחִי אָדָם שְׁלֹשִׁים וּמְאַת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בִּדְמוּתוֹ כְּצַלְמוֹ וַיִּקְרָא אֶת־שְׁמוֹ שֵׁת ׃
#

[3] Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
[3] When Adam had lived 130 years he fathered a son in his own likeness, according to his image, and he named him Seth.

[4] וַיִּהְיוּ יְמֵי־אָדָם אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־שֵׁת שְׁמֹנֶה מֵאֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[4] Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
[4] The length of time Adam lived after he became the father of Seth was 800 years; during this time he had other sons and daughters.

[5] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי אָדָם אֲשֶׁר־חַי תְּשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וּשְׁלֹשִׁים שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[5] Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
[5] The entire lifetime of Adam was 930 years, and then he died.

[6] וַיְחִי־שֵׁת חָמֵשׁ שָׁנִים וּמְאַת שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־אֱנוֹשׁ ׃
#

[6] Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
[6] When Seth had lived 105 years, he became the father of Enosh.

[7] וַיְחִי־שֵׁת אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־אֱנוֹשׁ שֶׁבַע שָׁנִים וּשְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[7] Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
[7] Seth lived 807 years after he became the father of Enosh, and he had other sons and daughters.

[8] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי־שֵׁת שְׁתֵּים עֶשְׂרֵה שָׁנָה וּתְשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[8] Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
[8] The entire lifetime of Seth was 912 years, and then he died.

[9] וַיְחִי אֱנוֹשׁ תִּשְׁעִים שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־קֵינָן ׃
#

[9] Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
[9] When Enosh had lived 90 years, he became the father of Kenan.

[10] וַיְחִי אֱנוֹשׁ אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־קֵינָן חֲמֵשׁ עֶשְׂרֵה שָׁנָה וּשְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[10] Sau khi sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
[10] Enosh lived 815 years after he became the father of Kenan, and he had other sons and daughters.

[11] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי אֱנוֹשׁ חָמֵשׁ שָׁנִים וּתְשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[11] Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
[11] The entire lifetime of Enosh was 905 years, and then he died.

[12] וַיְחִי קֵינָן שִׁבְעִים שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־מַהֲלַלְאֵל ׃
#

[12] Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
[12] When Kenan had lived 70 years, he became the father of Mahalalel.

[13] וַיְחִי קֵינָן אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־מַהֲלַלְאֵל אַרְבָּעִים שָׁנָה וּשְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[13] Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
[13] Kenan lived 840 years after he became the father of Mahalalel, and he had other sons and daughters.

[14] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי קֵינָן עֶשֶׂר שָׁנִים וּתְשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[14] Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
[14] The entire lifetime of Kenan was 910 years, and then he died.

[15] וַיְחִי מַהֲלַלְאֵל חָמֵשׁ שָׁנִים וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־יָרֶד ׃
#

[15] Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
[15] When Mahalalel had lived 65 years, he became the father of Jared.

[16] וַיְחִי מַהֲלַלְאֵל אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־יֶרֶד שְׁלֹשִׁים שָׁנָה וּשְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[16] Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt rồi, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
[16] Mahalalel lived 830 years after he became the father of Jared, and he had other sons and daughters.

[17] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי מַהֲלַלְאֵל חָמֵשׁ וְתִשְׁעִים שָׁנָה וּשְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[17] Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
[17] The entire lifetime of Mahalalel was 895 years, and then he died.

[18] וַיְחִי־יֶרֶד שְׁתַּיִם וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וּמְאַת שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־חֲנוֹךְ ׃
#

[18] Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
[18] When Jared had lived 162 years, he became the father of Enoch.

[19] וַיְחִי־יֶרֶד אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־חֲנוֹךְ שְׁמֹנֶה מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[19] Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nót rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
[19] Jared lived 800 years after he became the father of Enoch, and he had other sons and daughters.

[20] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי־יֶרֶד שְׁתַּיִם וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וּתְשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ פ
#

[20] Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
[20] The entire lifetime of Jared was 962 years, and then he died.

[21] וַיְחִי חֲנוֹךְ חָמֵשׁ וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־מְתוּשָׁלַח ׃
#

[21] Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
[21] When Enoch had lived 65 years, he became the father of Methuselah.

[22] וַיִּתְהַלֵּךְ חֲנוֹךְ אֶת־הָאֱלֹהִים אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־מְתוּשֶׁלַח שְׁלֹשׁ מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[22] Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Ðức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
[22] After he became the father of Methuselah, Enoch walked with God for 300 years, and he had other sons and daughters.

[23] וַיְהִי כָּל־יְמֵי חֲנוֹךְ חָמֵשׁ וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וּשְׁלֹשׁ מֵאוֹת שָׁנָה ׃
#

[23] Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
[23] The entire lifetime of Enoch was 365 years.

[24] וַיִּתְהַלֵּךְ חֲנוֹךְ אֶת־הָאֱלֹהִים וְאֵינֶנּוּ כִּי־לָקַח אֹתוֹ אֱלֹהִים ׃ פ
#

[24] Hê-nóc đồng đi cùng Ðức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Ðức Chúa Trời tiếp người đi.
[24] Enoch walked with God, and then he disappeared because God took him away.

[25] וַיְחִי מְתוּשֶׁלַח שֶׁבַע וּשְׁמֹנִים שָׁנָה וּמְאַת שָׁנָה וַיּוֹלֶד אֶת־לָמֶךְ ׃
#

[25] Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
[25] When Methuselah had lived 187 years, he became the father of Lamech.

[26] וַיְחִי מְתוּשֶׁלַח אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־לֶמֶךְ שְׁתַּיִם וּשְׁמוֹנִים שָׁנָה וּשְׁבַע מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[26] Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
[26] Methuselah lived 782 years after he became the father of Lamech, and he had other sons and daughters.

[27] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי מְתוּשֶׁלַח תֵּשַׁע וְשִׁשִּׁים שָׁנָה וּתְשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ פ
#

[27] Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
[27] The entire lifetime of Methuselah was 969 years, and then he died.

[28] וַיְחִי־לֶמֶךְ שְׁתַּיִם וּשְׁמֹנִים שָׁנָה וּמְאַת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בֵּן ׃
#

[28] Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
[28] When Lamech had lived 182 years, he had a son.

[29] וַיִּקְרָא אֶת־שְׁמוֹ נֹחַ לֵאמֹר זֶה יְנַחֲמֵנוּ מִמַּעֲשֵׂנוּ וּמֵעִצְּבוֹן יָדֵינוּ מִן־הָאֲדָמָה אֲשֶׁר אֵרְרָהּ יְהוָה ׃
#

[29] Ðặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Ðứa nầy sẽ an ủy lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Ðức Giê-hô-va đã rủa sả.
[29] He named him Noah, saying, “This one will bring us comfort from our labor and from the painful toil of our hands because of the ground that the LORD has cursed.”

[30] וַיְחִי־לֶמֶךְ אַחֲרֵי הוֹלִידוֹ אֶת־נֹחַ חָמֵשׁ וְתִשְׁעִים שָׁנָה וַחֲמֵשׁ מֵאֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד בָּנִים וּבָנוֹת ׃
#

[30] Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
[30] Lamech lived 595 years after he became the father of Noah, and he had other sons and daughters.

[31] וַיְהִי כָּל־יְמֵי־לֶמֶךְ שֶׁבַע וְשִׁבְעִים שָׁנָה וּשְׁבַע מֵאוֹת שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ ס
#

[31] Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
[31] The entire lifetime of Lamech was 777 years, and then he died.

[32] וַיְהִי־נֹחַ בֶּן־חֲמֵשׁ מֵאוֹת שָׁנָה וַיּוֹלֶד נֹחַ אֶת־שֵׁם אֶת־חָם וְאֶת־יָפֶת ׃
#

[32] Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
[32] After Noah was 500 years old, he became the father of Shem, Ham, and Japheth.