Skip to main content

Sáng Thế Ký 9

·1725 words·9 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיְבָרֶךְ אֱלֹהִים אֶת־נֹחַ וְאֶת־בָּנָיו וַיֹּאמֶר לָהֶם פְּרוּ וּרְבוּ וּמִלְאוּ אֶת־הָאָרֶץ ׃
#

[1] Ðức Chúa Trời ban phước cho Nô-ê cùng các con trai người, mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
[1] Then God blessed Noah and his sons and said to them, “Be fruitful and multiply and fill the earth.

[2] וּמוֹרַאֲכֶם וְחִתְּכֶם יִהְיֶה עַל כָּל־חַיַּת הָאָרֶץ וְעַל כָּל־עוֹף הַשָּׁמָיִם בְּכֹל אֲשֶׁר תִּרְמֹשׂ הָאֲדָמָה וּבְכָל־דְּגֵי הַיָּם בְּיֶדְכֶם נִתָּנוּ ׃
#

[2] Các loài vật ở trên đất, các loài chim trời, và các vật hành động trên đất, cùng các cá biển, đều sẽ kinh khủng ngươi và bị phú vào tay ngươi.
[2] Every living creature of the earth and every bird of the sky will be terrified of you. Everything that creeps on the ground and all the fish of the sea are under your authority.

[3] כָּל־רֶמֶשׂ אֲשֶׁר הוּא־חַי לָכֶם יִהְיֶה לְאָכְלָה כְּיֶרֶק עֵשֶׂב נָתַתִּי לָכֶם אֶת־כֹּל ׃
#

[3] Phàm vật chi hành động và có sự sống thì dùng làm đồ ăn cho các ngươi. Ta cho mọi vật đó như ta đã cho thứ cỏ xanh.
[3] You may eat any moving thing that lives. As I gave you the green plants, I now give you everything.

[4] אַךְ־בָּשָׂר בְּנַפְשׁוֹ דָמוֹ לֹא תֹאכֵלוּ ׃
#

[4] Song các ngươi không nên ăn thịt còn hồn sống, nghĩa là có máu.
[4] But you must not eat meat with its life (that is, its blood) in it.

[5] וְאַךְ אֶת־דִּמְכֶם לְנַפְשֹׁתֵיכֶם אֶדְרֹשׁ מִיַּד כָּל־חַיָּה אֶדְרְשֶׁנּוּ וּמִיַּד הָאָדָם מִיַּד אִישׁ אָחִיו אֶדְרֹשׁ אֶת־נֶפֶשׁ הָאָדָם ׃
#

[5] Quả thật, ta sẽ đòi máu của sự sống ngươi lại, hoặc nơi các loài thú vật, hoặc nơi tay người, hoặc nơi tay của anh em người.
[5] For your lifeblood I will surely exact punishment, from every living creature I will exact punishment. From each person I will exact punishment for the life of the individual since the man was his relative.

[6] שֹׁפֵךְ דַּם הָאָדָם בָּאָדָם דָּמוֹ יִשָּׁפֵךְ כִּי בְּצֶלֶם אֱלֹהִים עָשָׂה אֶת־הָאָדָם ׃
#

[6] Hễ kẻ nào làm đổ máu người, thì sẽ bị người khác làm đổ máu lại; vì Ðức Chúa Trời làm nên người như hình của Ngài.
[6] “Whoever sheds human blood, by other humans must his blood be shed; for in God’s image God has made humankind.”

[7] וְאַתֶּם פְּרוּ וּרְבוּ שִׁרְצוּ בָאָרֶץ וּרְבוּ־בָהּ ׃ ס
#

[7] Vậy, các ngươi hãy sanh sản, thêm nhiều, và làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
[7] But as for you, be fruitful and multiply; increase abundantly on the earth and multiply on it.”

[8] וַיֹּאמֶר אֱלֹהִים אֶל־נֹחַ וְאֶל־בָּנָיו אִתּוֹ לֵאמֹר ׃
#

[8] Ðức Chúa Trời cũng phán cùng Nô-ê và các con trai người rằng:
[8] God said to Noah and his sons,

[9] וַאֲנִי הִנְנִי מֵקִים אֶת־בְּרִיתִי אִתְּכֶם וְאֶת־זַרְעֲכֶם אַחֲרֵיכֶם ׃
#

[9] Còn phần ta đây, ta lập giao ước cùng các ngươi, cùng dòng dõi các ngươi,
[9] “Look! I now confirm my covenant with you and your descendants after you

[10] וְאֵת כָּל־נֶפֶשׁ הַחַיָּה אֲשֶׁר אִתְּכֶם בָּעוֹף בַּבְּהֵמָה וּבְכָל־חַיַּת הָאָרֶץ אִתְּכֶם מִכֹּל יֹצְאֵי הַתֵּבָה לְכֹל חַיַּת הָאָרֶץ ׃
#

[10] và cùng mọi vật sống ở với ngươi, nào loài chim, nào súc vật, nào loài thú ở trên đất, tức là các loài ở trong tàu ra, cho đến các loài vật ở trên đất.
[10] and with every living creature that is with you, including the birds, the domestic animals, and every living creature of the earth with you, all those that came out of the ark with you — every living creature of the earth.

[11] וַהֲקִמֹתִי אֶת־בְּרִיתִי אִתְּכֶם וְלֹא־יִכָּרֵת כָּל־בָּשָׂר עוֹד מִמֵּי הַמַּבּוּל וְלֹא־יִהְיֶה עוֹד מַבּוּל לְשַׁחֵת הָאָרֶץ ׃
#

[11] Vậy, ta lập giao ước cùng các ngươi, và các loài xác thịt chẳng bao giờ lại bị nước lụt hủy diệt, và cũng chẳng có nước lụt để hủy hoại đất nữa.
[11] I confirm my covenant with you: Never again will all living things be wiped out by the waters of a flood; never again will a flood destroy the earth.”

[12] וַיֹּאמֶר אֱלֹהִים זֹאת אוֹת־הַבְּרִית אֲשֶׁר־אֲנִי נֹתֵן בֵּינִי וּבֵינֵיכֶם וּבֵין כָּל־נֶפֶשׁ חַיָּה אֲשֶׁר אִתְּכֶם לְדֹרֹת עוֹלָם ׃
#

[12] Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Ðây là dấu chỉ về sự giao ước mà ta lập cùng các ngươi, cùng hết thảy vật sống ở với các ngươi, trải qua các đời mãi mãi.
[12] And God said, “This is the guarantee of the covenant I am making with you and every living creature with you, a covenant for all subsequent generations:

[13] אֶת־קַשְׁתִּי נָתַתִּי בֶּעָנָן וְהָיְתָה לְאוֹת בְּרִית בֵּינִי וּבֵין הָאָרֶץ ׃
#

[13] Ta đặt mống của ta trên từng mây, dùng làm dấu chỉ sự giao ước của ta với đất.
[13] I will place my rainbow in the clouds, and it will become a guarantee of the covenant between me and the earth.

[14] וְהָיָה בְּעַנְנִי עָנָן עַל־הָאָרֶץ וְנִרְאֲתָה הַקֶּשֶׁת בֶּעָנָן ׃
#

[14] Phàm lúc nào ta góp các đám mây trên mặt đất và phàm mống mọc trên từng mây,
[14] Whenever I bring clouds over the earth and the rainbow appears in the clouds,

[15] וְזָכַרְתִּי אֶת־בְּרִיתִי אֲשֶׁר בֵּינִי וּבֵינֵיכֶם וּבֵין כָּל־נֶפֶשׁ חַיָּה בְּכָל־בָּשָׂר וְלֹא־יִהְיֶה עוֹד הַמַּיִם לְמַבּוּל לְשַׁחֵת כָּל־בָּשָׂר ׃
#

[15] thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước của ta đã lập cùng các ngươi, và cùng các loài xác thịt có sự sống, thì nước chẳng bao giờ lại trở nên lụt mà hủy diệt các loài xác thịt nữa.
[15] then I will remember my covenant with you and with all living creatures of all kinds. Never again will the waters become a flood and destroy all living things.

[16] וְהָיְתָה הַקֶּשֶׁת בֶּעָנָן וּרְאִיתִיהָ לִזְכֹּר בְּרִית עוֹלָם בֵּין אֱלֹהִים וּבֵין כָּל־נֶפֶשׁ חַיָּה בְּכָל־בָּשָׂר אֲשֶׁר עַל־הָאָרֶץ ׃
#

[16] Vậy, cái mống sẽ ở trên mây, ta nhìn xem nó đặng nhớ lại sự giao ước đời đời của Ðức Chúa Trời cùng các loài xác thịt có sự sống ở trên đất.
[16] When the rainbow is in the clouds, I will notice it and remember the perpetual covenant between God and all living creatures of all kinds that are on the earth.”

[17] וַיֹּאמֶר אֱלֹהִים אֶל־נֹחַ זֹאת אוֹת־הַבְּרִית אֲשֶׁר הֲקִמֹתִי בֵּינִי וּבֵין כָּל־בָּשָׂר אֲשֶׁר עַל־הָאָרֶץ ׃ פ
#

[17] Ðức Chúa Trời lại phán cùng Nô-ê rằng: Ðó là dấu chỉ sự giao ước mà ta đã lập giữa ta và các xác thịt ở trên mặt đất.
[17] So God said to Noah, “This is the guarantee of the covenant that I am confirming between me and all living things that are on the earth.”

[18] וַיִּהְיוּ בְנֵי־נֹחַ הַיֹּצְאִים מִן־הַתֵּבָה שֵׁם וְחָם וָיָפֶת וְחָם הוּא אֲבִי כְנָעַן ׃
#

[18] Các con trai của Nô-ê ở trong tàu ra là Sem, Cham và Gia-phết. Vả, Cham là cha của Ca-na-an.
[18] The sons of Noah who came out of the ark were Shem, Ham, and Japheth. (Now Ham was the father of Canaan.)

[19] שְׁלֹשָׁה אֵלֶּה בְּנֵי־נֹחַ וּמֵאֵלֶּה נָפְצָה כָל־הָאָרֶץ ׃
#

[19] Ấy đó, là ba con trai của Nô-ê, và cũng do nơi họ mà có loài người ở khắp trên mặt đất.
[19] These were the sons of Noah, and from them the whole earth was populated.

[20] וַיָּחֶל נֹחַ אִישׁ הָאֲדָמָה וַיִּטַּע כָּרֶם ׃
#

[20] Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.
[20] Noah, a man of the soil, began to plant a vineyard.

[21] וַיֵּשְׁתְּ מִן־הַיַּיִן וַיִּשְׁכָּר וַיִּתְגַּל בְּתוֹךְ אָהֳלֹה ׃
#

[21] Người uống rượu say, rồi lõa thể ở giữa trại mình.
[21] When he drank some of the wine, he got drunk and uncovered himself inside his tent.

[22] וַיַּרְא חָם אֲבִי כְנַעַן אֵת עֶרְוַת אָבִיו וַיַּגֵּד לִשְׁנֵי־אֶחָיו בַּחוּץ ׃
#

[22] Cham là cha Ca-na-an, thấy sự trần truồng của cha, thì ra ngoài thuật lại cùng hai anh em mình.
[22] Ham, the father of Canaan, saw his father’s nakedness and told his two brothers who were outside.

[23] וַיִּקַּח שֵׁם וָיֶפֶת אֶת־הַשִּׂמְלָה וַיָּשִׂימוּ עַל־שְׁכֶם שְׁנֵיהֶם וַיֵּלְכוּ אֲחֹרַנִּית וַיְכַסּוּ אֵת עֶרְוַת אֲבִיהֶם וּפְנֵיהֶם אֲחֹרַנִּית וְעֶרְוַת אֲבִיהֶם לֹא רָאוּ ׃
#

[23] Nhưng Sem và Gia-phết đều lấy áo choàng vắt trên vai mình, đi thùi lui đến đắp khuất thân cho cha; và bởi họ xây mặt qua phía khác, nên chẳng thấy sự trần truồng của cha chút nào.
[23] Shem and Japheth took the garment and placed it on their shoulders. Then they walked in backwards and covered up their father’s nakedness. Their faces were turned the other way so they did not see their father’s nakedness.

[24] וַיִּיקֶץ נֹחַ מִיֵּינוֹ וַיֵּדַע אֵת אֲשֶׁר־עָשָׂה־לוֹ בְּנוֹ הַקָּטָן ׃
#

[24] Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,
[24] When Noah awoke from his drunken stupor he learned what his youngest son had done to him.

[25] וַיֹּאמֶר אָרוּר כְּנָעַן עֶבֶד עֲבָדִים יִהְיֶה לְאֶחָיו ׃
#

[25] bèn nói rằng: Ca-na-an đáng rủa sả! Nó sẽ làm mọi cho các tôi tớ của anh em nó.
[25] So he said, “Cursed be Canaan! The lowest of slaves he will be to his brothers.”

[26] וַיֹּאמֶר בָּרוּךְ יְהוָה אֱלֹהֵי שֵׁם וִיהִי כְנַעַן עֶבֶד לָמוֹ ׃
#

[26] Người lại nói rằng: Ðáng ngợi khen Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời của Sem thay; Ca-na-an phải làm tôi cho họ!
[26] He also said, “Worthy of praise is the LORD, the God of Shem! May Canaan be the slave of Shem!

[27] יַפְתְּ אֱלֹהִים לְיֶפֶת וְיִשְׁכֹּן בְּאָהֳלֵי־שֵׁם וִיהִי כְנַעַן עֶבֶד לָמוֹ ׃
#

[27] Cầu xin Ðức Chúa Trời mở rộng đất cho Gia-phết, cho người ở nơi trại của Sem; còn Ca-na-an phải làm tôi của họ.
[27] May God enlarge Japheth’s territory and numbers! May he live in the tents of Shem and may Canaan be his slave!”

[28] וַיְחִי־נֹחַ אַחַר הַמַּבּוּל שְׁלֹשׁ מֵאוֹת שָׁנָה וַחֲמִשִּׁים שָׁנָה ׃
#

[28] Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.
[28] After the flood Noah lived 350 years.

[29] וַיִּהְיוּ כָּל־יְמֵי־נֹחַ תְּשַׁע מֵאוֹת שָׁנָה וַחֲמִשִּׁים שָׁנָה וַיָּמֹת ׃ פ
#

[29] Vậy, Nô-ê hưởng thọ được chín trăm năm mươi tuổi, rồi qua đời.
[29] The entire lifetime of Noah was 950 years, and then he died.