Skip to main content

Ha-ba-cúc 3

·1306 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] תְּפִלָּה לַחֲבַקּוּק הַנָּבִיא עַל שִׁגְיֹנוֹת ׃
#

[1] Lời cầu nguyện của đấng tiên tri Ha-ba-cúc, về thể thi ca.
[1] This is a prayer of Habakkuk the prophet:

[2] יְהוָה שָׁמַעְתִּי שִׁמְעֲךָ יָרֵאתִי יְהוָה פָּעָלְךָ בְּקֶרֶב שָׁנִים חַיֵּיהוּ בְּקֶרֶב שָׁנִים תּוֹדִיעַ בְּרֹגֶז רַחֵם תִּזְכּוֹר ׃
#

[2] Hỡi Ðức Giê-hô-va! Tôi đã nghe danh tiếng Ngài thì tôi sợ hãi. Hỡi Ðức Giê-hô-va! xin Ngài lại khiến công việc Ngài dấy lên giữa các năm, Tỏ ra cho biết giữa các năm; Khi Ngài đương giận, xin hãy nhớ lại sự thương xót!
[2] LORD, I have heard the report of what you did; I am awed, LORD, by what you accomplished. In our time repeat those deeds; in our time reveal them again. But when you cause turmoil, remember to show us mercy!

[3] אֱלוֹהַ מִתֵּימָן יָבוֹא וְקָדוֹשׁ מֵהַר־פָּארָן סֶלָה כִּסָּה שָׁמַיִם הוֹדוֹ וּתְהִלָּתוֹ מָלְאָה הָאָרֶץ ׃
#

[3] Ðức Chúa Trời đến từ Thê-man, Ðấng Thánh đến từ núi Pha-ran. Vinh hiển Ngài bao phủ các từng trời, Ðất đầy sự khen ngợi Ngài.
[3] God comes from Teman, the sovereign one from Mount Paran. Selah. His splendor covers the skies, his glory fills the earth.

[4] וְנֹגַהּ כָּאוֹר תִּהְיֶה קַרְנַיִם מִיָּדוֹ לוֹ וְשָׁם חֶבְיוֹן עֻזֹּה ׃
#

[4] Sự chói rạng của Ngài như ánh sáng, Những tia sáng ra từ Ngài, Quyền năng Ngài giấu trong nơi đó.
[4] He is as bright as lightning; a two-pronged lightning bolt flashes from his hand. This is the outward display of his power.

[5] לְפָנָיו יֵלֶךְ דָּבֶר וְיֵצֵא רֶשֶׁף לְרַגְלָיו ׃
#

[5] Ôn dịch đi trước mặt Ngài, Tên lửa ra nơi chơn Ngài.
[5] Plague goes before him; pestilence marches right behind him.

[6] עָמַד וַיְמֹדֶד אֶרֶץ רָאָה וַיַּתֵּר גּוֹיִם וַיִּתְפֹּצְצוּ הַרְרֵי־עַד שַׁחוּ גִּבְעוֹת עוֹלָם הֲלִיכוֹת עוֹלָם לוֹ ׃
#

[6] Ngài đứng và đo đất; Ngài nhìn xem, làm tan tác các dân tộc; Các núi hằng còn đều tan nát, Các đồi đời đời đều quì xuống: Các đường lối Ngài giống như thuở xưa.
[6] He takes his battle position and shakes the earth; with a mere look he frightens the nations. The ancient mountains disintegrate; the primeval hills are flattened. He travels on the ancient roads.

[7] תַּחַת אָוֶן רָאִיתִי אָהֳלֵי כוּשָׁן יִרְגְּזוּן יְרִיעוֹת אֶרֶץ מִדְיָן ׃ ס
#

[7] Ta thấy những trại của Cu-san bị hoạn nạn, Những màn cháng của đất Ma-đi-an lung lay.
[7] I see the tents of Cushan overwhelmed by trouble; the tent curtains of the land of Midian are shaking.

[8] הֲבִנְהָרִים חָרָה יְהוָה אִם בַּנְּהָרִים אַפֶּךָ אִם־בַּיָּם עֶבְרָתֶךָ כִּי תִרְכַּב עַל־סוּסֶיךָ מַרְכְּבֹתֶיךָ יְשׁוּעָה ׃
#

[8] Có phải Ðức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng các sông chăng? Cơn giận Ngài có phải nổi lên nghịch cùng các sông chăng? Có phải sự thạnh nộ Ngài nổi lên nghịch cũng biển, Khi Ngài cỡi ngựa cỡi xe đặng giải cứu chăng?
[8] Is the LORD mad at the rivers? Are you angry with the rivers? Are you enraged at the sea? Is this why you climb into your horse-drawn chariots, your victorious chariots?

[9] עֶרְיָה תֵעוֹר קַשְׁתֶּךָ שְׁבֻעוֹת מַטּוֹת אֹמֶר סֶלָה נְהָרוֹת תְּבַקַּע־אָרֶץ ׃
#

[9] Cung Ngài ra khỏi bao; Lời thề cũng các chi phái là lời chắc chắn. Ngài phân rẽ đất làm cho sông chảy ra.
[9] Your bow is ready for action; you commission your arrows. Selah. You cause flash floods on the earth’s surface.

[10] רָאוּךָ יָחִילוּ הָרִים זֶרֶם מַיִם עָבָר נָתַן תְּהוֹם קוֹלוֹ רוֹם יָדֵיהוּ נָשָׂא ׃
#

[10] Các núi thấy Ngài thì đều sợ hãi; Các dòng nước chảy mạnh, Vực sâu vang tiếng, Rún biển giơ tay lên cao.
[10] When the mountains see you, they shake. The torrential downpour sweeps through. The great deep shouts out; it lifts its hands high.

[11] שֶׁמֶשׁ יָרֵחַ עָמַד זְבֻלָה לְאוֹר חִצֶּיךָ יְהַלֵּכוּ לְנֹגַהּ בְּרַק חֲנִיתֶךָ ׃
#

[11] Mặt trời mặt trăng dừng lại trong nơi ở nó; Vì cớ bóng sáng của những tên Ngài, Và chớp nháng của gươm giáo Ngài chiếu ra.
[11] The sun and moon stand still in their courses; the flash of your arrows drives them away, the bright light of your lightning-quick spear.

[12] בְּזַעַם תִּצְעַד־אָרֶץ בְּאַף תָּדוּשׁ גּוֹיִם ׃
#

[12] Ngài nổi giận bước qua đất; Và đương cơn thạnh nộ giày đạp các dân tộc.
[12] You furiously stomp on the earth, you angrily trample down the nations.

[13] יָצָאתָ לְיֵשַׁע עַמֶּךָ לְיֵשַׁע אֶת־מְשִׁיחֶךָ מָחַצְתָּ רֹּאשׁ מִבֵּית רָשָׁע עָרוֹת יְסוֹד עַד־צַוָּאר סֶלָה ׃ פ
#

[13] Ngài đi ra đặng cứu dân mình, Ði ra đặng cứu đấng chịu xức dầu của mình; Ngài đánh thương đầu kẻ ác, phá nhà nó, Làm trần trụi nền nó cho đến cổ.
[13] You march out to deliver your people, to deliver your special servant. You strike the leader of the wicked nation, laying him open from the lower body to the neck. Selah.

[14] נָקַבְתָּ בְמַטָּיו רֹאשׁ פְּרָזוֹ יִסְעֲרוּ לַהֲפִיצֵנִי עֲלִיצֻתָם כְּמוֹ־לֶאֱכֹל עָנִי בַּמִּסְתָּר ׃
#

[14] Ngài lấy giáo nó đâu đầu lính chiến nó, Chúng nó đến như trận bão đặng làm tan tác tôi; Chúng nó vui thích như nuốt kẻ bần cùng cách kín giấu.
[14] You pierce the heads of his warriors with a spear. They storm forward to scatter us; they shout with joy as if they were plundering the poor with no opposition.

[15] דָּרַכְתָּ בַיָּם סוּסֶיךָ חֹמֶר מַיִם רַבִּים ׃
#

[15] Ngài cỡi ngựa đạp trên biển, Trong đống nước lớn.
[15] But you trample on the sea with your horses, on the surging, raging waters.

[16] שָׁמַעְתִּי וַתִּרְגַּז בִּטְנִי לְקוֹל צָלֲלוּ שְׂפָתַי יָבוֹא רָקָב בַּעֲצָמַי וְתַחְתַּי אֶרְגָּז אֲשֶׁר אָנוּחַ לְיוֹם צָרָה לַעֲלוֹת לְעַם יְגוּדֶנּוּ ׃
#

[16] Tôi đã nghe, thì thân thể tôi run rẩy, Nghe tiếng Ngài thì môi tôi rung động; Sự mục nát nhập vào xương tôi; và tôi run rẩy trong chỗ tôi, Vì tôi phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến xâm chiếm chúng tôi.
[16] I listened and my stomach churned; the sound made my lips quiver. My frame went limp, as if my bones were decaying, and I shook as I tried to walk. I long for the day of distress to come upon the people who attack us.

[17] כִּי־תְאֵנָה לֹא־תִפְרָח וְאֵין יְבוּל בַּגְּפָנִים כִּחֵשׁ מַעֲשֵׂה־זַיִת וּשְׁדֵמוֹת לֹא־עָשָׂה אֹכֶל גָּזַר מִמִּכְלָה צֹאן וְאֵין בָּקָר בָּרְפָתִים ׃
#

[17] Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa.
[17] When the fig tree does not bud, and there are no grapes on the vines; when the olive trees do not produce, and the fields yield no crops; when the sheep disappear from the pen, and there are no cattle in the stalls,

[18] וַאֲנִי בַּיהוָה אֶעְלוֹזָה אָגִילָה בֵּאלֹהֵי יִשְׁעִי ׃
#

[18] Dầu vậy, tôi sẽ vui mừng trong Ðức Giê-hô-va, Tôi sẽ hớn hở trong Ðức Chúa Trời của sự cứu rỗi tôi.
[18] I will rejoice because of the LORD; I will be happy because of the God who delivers me!

[19] יְהוִה אֲדֹנָי חֵילִי וַיָּשֶׂם רַגְלַי כָּאַיָּלוֹת וְעַל בָּמוֹתַי יַדְרִכֵנִי לַמְנַצֵּחַ בִּנְגִינוֹתָי ׃
#

[19] Ðức Giê-hô-va là Chúa, là sức mạnh của tôi, Ngài làm cho chơn tôi giống như chơn con hươu, Khiến tôi đi trên các nơi cao của mình. (Phó cho quản phường nhạc, khảy đờn mà hát bài nầy).
[19] The sovereign LORD is my source of strength. He gives me the agility of a deer; he enables me to negotiate the rugged terrain. (This prayer is for the song leader. It is to be accompanied by stringed instruments.)