Skip to main content

Giê-rê-mi 4

·2505 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] אִם־תָּשׁוּב יִשְׂרָאֵל נְאֻם־יְהוָה אֵלַי תָּשׁוּב וְאִם־תָּסִיר שִׁקּוּצֶיךָ מִפָּנַי וְלֹא תָנוּד ׃
#

[1] Ðức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên, nếu ngươi trở về cùng ta, nếu trở về cùng ta, và nếu ngươi bỏ những việc gớm ghiếc khỏi trước mắt ta, thì ngươi sẽ chẳng bị dời đi nữa.
[1] “If you, Israel, want to come back,” says the LORD, “if you want to come back to me you must get those disgusting idols out of my sight and must no longer go astray.

[2] וְנִשְׁבַּעְתָּ חַי־יְהוָה בֶּאֱמֶת בְּמִשְׁפָּט וּבִצְדָקָה וְהִתְבָּרְכוּ בוֹ גּוֹיִם וּבוֹ יִתְהַלָּלוּ ׃ ס
#

[2] Ngươi sẽ lấy sự thật thà, ngay thẳng, công bình, mà thề rằng: Thật như Ðức Giê-hô-va hằng sống, các nước sẽ được phước bởi Ngài và vinh hiển trong Ngài.
[2] You must be truthful, honest and upright when you take an oath saying, ‘As surely as the LORD lives!’ If you do, the nations will pray to be as blessed by him as you are and will make him the object of their boasting.”

[3] כִּי־כֹה אָמַר יְהֹוָה לְאִישׁ יְהוּדָה וְלִירוּשָׁלִַם נִירוּ לָכֶם נִיר וְאַל־תִּזְרְעוּ אֶל־קוֹצִים ׃
#

[3] Vả, Ðức Giê-hô-va phán cùng người Giu-đa và cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Hãy cày mở ruộng mới các ngươi, chớ gieo trong gai gốc.
[3] Yes, the LORD has this to say to the people of Judah and Jerusalem: “Like a farmer breaking up hard unplowed ground, you must break your rebellious will and make a new beginning; just as a farmer must clear away thorns lest the seed is wasted, you must get rid of the sin that is ruining your lives.

[4] הִמֹּלוּ לַיהֹוָה וְהָסִרוּ עָרְלוֹת לְבַבְכֶם אִישׁ יְהוּדָה וְיֹשְׁבֵי יְרוּשָׁלִָם פֶּן־תֵּצֵא כָאֵשׁ חֲמָתִי וּבָעֲרָה וְאֵין מְכַבֶּה מִפְּנֵי רֹעַ מַעַלְלֵיכֶם ׃
#

[4] Hỡi các ngươi, là người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy tự cắt bì mình cho Ðức Giê-hô-va, và cất dương bì khỏi lòng ngươi! Bằng chẳng vậy, cơn giận ta sẽ phừng lên như lửa, đốt cháy các ngươi, không ai giập tắt được, vì việc ác các ngươi đã làm.
[4] Just as ritual circumcision cuts away the foreskin as an external symbol of dedicated covenant commitment, you must genuinely dedicate yourselves to the LORD and get rid of everything that hinders your commitment to me, people of Judah and inhabitants of Jerusalem. If you do not, my anger will blaze up like a flaming fire against you that no one will be able to extinguish. That will happen because of the evil you have done.”

[5] הַגִּידוּ בִיהוּדָה וּבִירוּשָׁלִַם הַשְׁמִיעוּ וְאִמְרוּ ותִּקְעוּ שׁוֹפָר בָּאָרֶץ קִרְאוּ מַלְאוּ וְאִמְרוּ הֵאָסְפוּ וְנָבוֹאָה אֶל־עָרֵי הַמִּבְצָר ׃
#

[5] Hãy rao ra trong Giu-đa; hãy truyền trong Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy thổi kèn trong đất. Hãy kêu lớn tiếng rằng: Khá nhóm nhau lại và đi vào các thành bền vững.
[5] The LORD said, “Announce this in Judah and proclaim it in Jerusalem: ‘Sound the trumpet throughout the land!’ Shout out loudly, ‘Gather together! Let us flee into the fortified cities!’

[6] שְׂאוּ־נֵס צִיּוֹנָה הָעִיזוּ אַל־תַּעֲמֹדוּ כִּי רָעָה אָנֹכִי מֵבִיא מִצָּפוֹן וְשֶׁבֶר גָּדוֹל ׃
#

[6] Khá dựng cờ hướng về Si-ôn! Hãy trốn đi, đừng dừng lại! Vì ta khiến từ phương bắc đến một tai nạn, tức là một sự hư hại lớn.
[6] Raise a signal flag that tells people to go to Zion. Run for safety! Do not delay! For I am about to bring disaster out of the north. It will bring great destruction.

[7] עָלָה אַרְיֵה מִסֻּבְּכוֹ וּמַשְׁחִית גּוֹיִם נָסַע יָצָא מִמְּקֹמוֹ לָשׂוּם אַרְצֵךְ לְשַׁמָּה עָרַיִךְ תִּצֶּינָה מֵאֵין יוֹשֵׁב ׃
#

[7] Sư tử ra từ rừng nó, kẻ hủy diệt các nước bắt đầu ra đi khỏi chỗ mình, đặng làm cho đất ngươi ra hoang vu; các thành ngươi trở nên gò đống, và không có người ở.
[7] Like a lion that has come up from its lair the one who destroys nations has set out from his home base. He is coming out to lay your land waste. Your cities will become ruins and lie uninhabited.

[8] עַל־זֹאת חִגְרוּ שַׂקִּים סִפְדוּ וְהֵילִילוּ כִּי לֹא־שָׁב חֲרוֹן אַף־יְהוָֹה מִמֶּנּוּ ׃ פ
#

[8] Vậy nên, các ngươi hãy thắt bao gai, khóc và than thở, vì cơn giận phừng phừng của Ðức Giê-hô-va chưa lìa khỏi chúng ta đâu.
[8] So put on sackcloth! Mourn and wail, saying, ‘The fierce anger of the LORD has not turned away from us!’”

[9] וְהָיָה בַיּוֹם־הַהוּא נְאֻם־יְהוָה יֹאבַד לֵב־הַמֶּלֶךְ וְלֵב הַשָּׂרִים וְנָשַׁמּוּ הַכֹּהֲנִים וְהַנְּבִיאִים יִתְמָהוּ ׃
#

[9] Ðức Giê-hô-va phán trong những ngày đó, vua và các quan trưởng sửng sốt trong lòng; các thầy tế lễ bỡ ngỡ, các kẻ tiên tri lấy làm lạ.
[9] “When this happens,” says the LORD, “the king and his officials will lose their courage. The priests will be struck with horror, and the prophets will be speechless in astonishment.”

[10] וָאֹמַר אֲהָהּ אֲדֹנָי יְהוִה אָכֵן הַשֵּׁא הִשֵּׁאתָ לָעָם הַזֶּה וְלִירוּשָׁלִַם לֵאמֹר שָׁלוֹם יִהְיֶה לָכֶם וְנָגְעָה חֶרֶב עַד־הַנָּפֶשׁ ׃
#

[10] Bấy giờ tôi nói: Ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va! Thật Ngài đã phỉnh dân nầy và Giê-ru-sa-lem lắm, mà nói rằng: Các ngươi sẽ được bình an! Những lưỡi gươm đã thấu đến sự sống.
[10] In response to all this I said, “Ah, Lord GOD, you have surely allowed the people of Judah and Jerusalem to be deceived by those who say, ‘You will be safe!’ But in fact a sword is already at our throats.”

[11] בָּעֵת הַהִיא יֵאָמֵר לָעָם־הַזֶּה וְלִירוּשָׁלִַם רוּחַ צַח שְׁפָיִים בַּמִּדְבָּר דֶּרֶךְ בַּת־עַמִּי לוֹא לִזְרוֹת וְלוֹא לְהָבַר ׃
#

[11] Trong thời đó, sẽ nói cùng dân nầy và Giê-ru-sa-lem rằng: Gió nóng đến từ các gò trọi nơi đồng vắng, thổi trên con gái dân ta, nhưng chẳng dùng để dê lúa được, và cũng chẳng làm cho sạch được.
[11] “At that time the people of Judah and Jerusalem will be told, ‘A scorching wind will sweep down from the hilltops in the desert on my dear people. It will not be a gentle breeze for winnowing the grain and blowing away the chaff.

[12] רוּחַ מָלֵא מֵאֵלֶּה יָבוֹא לִי עַתָּה גַּם־אֲנִי אֲדַבֵּר מִשְׁפָּטִים אוֹתָם ׃
#

[12] Lại có gió lớn hơn nữa vì ta mà đến. Nay ta sẽ rao sự đoán xét nghịch cùng chúng nó.
[12] No, a wind too strong for that will come at my bidding. Yes, even now I, myself, am calling down judgment on them.’

[13] הִנֵּה כַּעֲנָנִים יַעֲלֶה וְכַסּוּפָה מַרְכְּבוֹתָיו קַלּוּ מִנְּשָׁרִים סוּסָיו אוֹי לָנוּ כִּי שֻׁדָּדְנוּ ׃
#

[13] Nầy, nó sẽ lên như một đám mây, xe cộ nó dường cơn gió lốc, ngựa nó lẹ như chim ưng. Khốn cho chúng ta, vì bị hủy diệt!
[13] Look! The enemy is approaching like gathering clouds. The roar of his chariots is like that of a whirlwind. His horses move more swiftly than eagles.” I cry out, “We are doomed, for we will be destroyed!”

[14] כַּבְּסִי מֵרָעָה לִבֵּךְ יְרוּשָׁלַםִ לְמַעַן תִּוָּשֵׁעִי עַד־מָתַי תָּלִין בְּקִרְבֵּךְ מַחְשְׁבוֹת אוֹנֵךְ ׃
#

[14] Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy làm sạch hết điều ác trong lòng ngươi, hầu cho ngươi được cứu. Ngươi nuôi những ý tưởng gian ác trong lòng cho đến chừng nào?
[14] “Oh people of Jerusalem, purify your hearts from evil so that you may yet be delivered. How long will you continue to harbor up wicked schemes within you?

[15] כִּי קוֹל מַגִּיד מִדָּן וּמַשְׁמִיעַ אָוֶן מֵהַר אֶפְרָיִם ׃
#

[15] Vì có tiếng đến từ đất Ðan, từ gò Ép-ra-im rao truyền tai vạ.
[15] For messengers are coming, heralding disaster, from the city of Dan and from the hills of Ephraim.

[16] הַזְכִּירוּ לַגּוֹיִם הִנֵּה הַשְׁמִיעוּ עַל־יְרוּשָׁלִַם נֹצְרִים בָּאִים מֵאֶרֶץ הַמֶּרְחָק וַיִּתְּנוּ עַל־עָרֵי יְהוּדָה קוֹלָם ׃
#

[16] Hãy báo cho các nước! Hãy rao cho Giê-ru-sa-lem rằng: Kẻ vây hãm từ phương xa mà đến, và kêu la nghịch cùng các thành Giu-đa.
[16] They are saying, ‘Announce to the surrounding nations, “The enemy is coming!” Proclaim this message to Jerusalem: “Those who besiege cities are coming from a distant land. They are ready to raise the battle cry against the towns in Judah.”’

[17] כְּשֹׁמְרֵי שָׂדַי הָיוּ עָלֶיהָ מִסָּבִיב כִּי־אֹתִי מָרָתָה נְאֻם־יְהוָה ׃
#

[17] Chúng nó vây Giê-ru-sa-lem như kẻ giữ ruộng; vì thành ấy đã nổi loạn nghịch cùng ta, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
[17] They will surround Jerusalem like men guarding a field because they have rebelled against me,” says the LORD.

[18] דַּרְכֵּךְ וּמַעֲלָלַיִךְ עָשׂוֹ אֵלֶּה לָךְ זֹאת רָעָתֵךְ כִּי מָר כִּי נָגַע עַד־לִבֵּךְ ׃ ס
#

[18] Ðó là những sự mà đường lối và việc làm của ngươi đã chuốc lấy cho ngươi; đó là sự gian ác ngươi! Thật, sự ấy là cay đắng, thấu đến trong lòng ngươi.
[18] “The way you have lived and the things you have done will bring this on you. This is the punishment you deserve, and it will be painful indeed. The pain will be so bad it will pierce your heart.”

[19] מֵעַי מֵעַי אֹחִולָה קִירוֹת לִבִּי הֹמֶה־לִּי לִבִּי לֹא אַחֲרִישׁ כִּי קוֹל שׁוֹפָר שָׁמַעַתְּי נַפְשִׁי תְּרוּעַת מִלְחָמָה ׃
#

[19] Ôi! tôi đau lòng, đau lòng! Cơn đau đớn quặn thắt lòng tôi; lòng đương bối rối trong tôi. Tôi không thể làm thinh! Hỡi linh hồn tôi, vì mầy nghe dọng kèn và tiếng giặc giã.
[19] I said, “Oh, the feeling in the pit of my stomach! I writhe in anguish. Oh, the pain in my heart! My heart pounds within me. I cannot keep silent. For I hear the sound of the trumpet; the sound of the battle cry pierces my soul!

[20] שֶׁבֶר עַל־שֶׁבֶר נִקְרָא כִּי שֻׁדְּדָה כָּל־הָאָרֶץ פִּתְאֹם שֻׁדְּדוּ אֹהָלַי רֶגַע יְרִיעֹתָי ׃
#

[20] Hủy diệt cùng thêm hủy diệt, báo tin chẳng dứt, cả đất bị phá tán; nhà tạm tôi thình lình bị hủy, màn cháng tôi bỗng chốc bị hư!
[20] I see one destruction after another taking place, so that the whole land lies in ruins. I see our tents suddenly destroyed, their curtains torn down in a mere instant.

[21] עַד־מָתַי אֶרְאֶה־נֵּס אֶשְׁמְעָה קוֹל שׁוֹפָר ׃ ס
#

[21] Tôi sẽ thấy cờ và nghe tiếng kèn cho đến chừng nào?
[21] “How long must I see the enemy’s battle flags and hear the military signals of their bugles?”

[22] כִּי אֱוִיל עַמִּי אוֹתִי לֹא יָדָעוּ בָּנִים סְכָלִים הֵמָּה וְלֹא נְבוֹנִים הֵמָּה חֲכָמִים הֵמָּה לְהָרַע וּלְהֵיטִיב לֹא יָדָעוּ ׃
#

[22] Thật dân ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết ta. Ấy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện.
[22] The LORD answered, “This will happen because my people are foolish. They do not know me. They are like children who have no sense. They have no understanding. They are skilled at doing evil. They do not know how to do good.”

[23] רָאִיתִי אֶת־הָאָרֶץ וְהִנֵּה־תֹהוּ וָבֹהוּ וְאֶל־הַשָּׁמַיִם וְאֵין אוֹרָם ׃
#

[23] Tôi xem đất: nầy, là vô hình và trống không; xem các từng trời: thì không có sự sáng.
[23] “I looked at the land and saw that it was an empty wasteland. I looked up at the sky, and its light had vanished.

[24] רָאִיתִי הֶהָרִים וְהִנֵּה רֹעֲשִׁים וְכָל־הַגְּבָעוֹת הִתְקַלְקָלוּ ׃
#

[24] Tôi xem các núi, thấy đều rúng động; mọi gò đều lung-lay.
[24] I looked at the mountains and saw that they were shaking. All the hills were swaying back and forth!

[25] רָאִיתִי וְהִנֵּה אֵין הָאָדָם וְכָל־עוֹף הַשָּׁמַיִם נָדָדוּ ׃
#

[25] Tôi xem: chẳng còn một người, hết thảy chim trời đều trốn tránh.
[25] I looked and saw that there were no more people, and that all the birds in the sky had flown away.

[26] רָאִיתִי וְהִנֵּה הַכַּרְמֶל הַמִּדְבָּר וְכָל־עָרָיו נִתְּצוּ מִפְּנֵי יְהוָה מִפְּנֵי חֲרוֹן אַפּוֹ ׃ ס
#

[26] Tôi xem thấy ruộng tốt đã trở nên đồng vắng, hết thảy các thành đều bị hủy phá trước mặt Ðức Giê-hô-va, bởi cơn nóng giận của Ngài.
[26] I looked and saw that the fruitful land had become a desert and that all of the cities had been laid in ruins. The LORD had brought this all about because of his blazing anger.

[27] כִּי־כֹה אָמַר יְהוָה שְׁמָמָה תִהְיֶה כָּל־הָאָרֶץ וְכָלָה לֹא אֶעֱשֶׂה ׃
#

[27] Vì Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Cả đất sẽ hoang vu, nhưng ta không diệt hết.
[27] All this will happen because the LORD said, “The whole land will be desolate; however, I will not completely destroy it.

[28] עַל־זֹאת תֶּאֱבַל הָאָרֶץ וְקָדְרוּ הַשָּׁמַיִם מִמָּעַל עַל כִּי־דִבַּרְתִּי זַמֹּתִי וְלֹא נִחַמְתִּי וְלֹא־אָשׁוּב מִמֶּנָּה ׃
#

[28] Bởi cớ đó, đất sẽ sầu thảm, các từng trời sẽ tối đen. Vì ta đã phán, đã định, thì chẳng đổi ý, chẳng xây lại.
[28] Because of this the land will mourn and the sky above will grow black. For I have made my purpose known and I will not relent or turn back from carrying it out.”

[29] מִקּוֹל פָּרָשׁ וְרֹמֵה קֶשֶׁת בֹּרַחַת כָּל־הָעִיר בָּאוּ בֶּעָבִים וּבַכֵּפִים עָלוּ כָּל־הָעִיר עֲזוּבָה וְאֵין־יוֹשֵׁב בָּהֵן אִישׁ ׃
#

[29] Nghe tiếng ồn lính kỵ và lính bắn cung, thì hết thảy các thành đều chạy trốn; núp trong rừng cây, leo lên vầng đá; các thành đều bị bỏ, chẳng có người ở.
[29] At the sound of the approaching horsemen and archers the people of every town will flee. Some of them will hide in the thickets. Others will climb up among the rocks. All the cities will be deserted. No one will remain in them.

[30] וְאַתִּי שָׁדוּד מַה־תַּעֲשִׂי כִּי־תִלְבְּשִׁי שָׁנִי כִּי־תַעְדִּי עֲדִי־זָהָב כִּי־תִקְרְעִי בַפּוּךְ עֵינַיִךְ לַשָּׁוְא תִּתְיַפִּי מָאֲסוּ־בָךְ עֹגְבִים נַפְשֵׁךְ יְבַקֵּשׁוּ ׃
#

[30] Còn ngươi, khi đã bị phá hủy, thì sẽ làm gì? Ngươi dầu có mặc áo màu tím, trang sức đồ vàng, lấy mực vẽ mắt, làm cho mình ra đẹp, cũng là vô ích: người yêu ngươi cũng khinh ngươi, mà đòi sự sống của ngươi.
[30] And you, Zion, city doomed to destruction, you accomplish nothing by wearing a beautiful dress, decking yourself out in jewels of gold, and putting on eye shadow! You are making yourself beautiful for nothing. Your lovers spurn you. They want to kill you.

[31] כִּי קוֹל כְּחוֹלָה שָׁמַעְתִּי צָרָה כְּמַבְכִּירָה קוֹל בַּת־צִיּוֹן תִּתְיַפֵּחַ תְּפָרֵשׂ כַּפֶּיהָ אוֹי־נָא לִי כִּי־עָיְפָה נַפְשִׁי לְהֹרְגִים ׃ פ
#

[31] Vì ta nghe tiếng, như tiếng đờn bà đẻ, tiếng thảm thương như tiếng đờn bà đẻ con so. Ấy là tiếng con gái Si-ôn, thở và giang tay mà rằng: Khốn nạn cho tôi! linh hồn tôi đã ngất đi trước mặt kẻ giết người!
[31] In fact, I hear a cry like that of a woman in labor, a cry of anguish like that of a woman giving birth to her first baby. It is the cry of Daughter Zion gasping for breath, reaching out for help, saying, “I am done in! My life is ebbing away before these murderers!”