[1] לְמוֹאָב כֹּה־אָמַר יְהוָה צְבָאוֹת אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל הוֹי אֶל־נְבוֹ כִּי שֻׁדָּדָה הֹבִישָׁה נִלְכְּדָה קִרְיָתָיִם הֹבִישָׁה הַמִּשְׂגָּב וָחָתָּה ׃#
[1] Về Mô-áp. Ðức Giê-hô-va vạn quân, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khốn cho Nê-bô, vì đã trở nên hoang vu! Ki-ri-a-ta-im mang xấu hổ, và bị bắt lấy; Nít-gáp bị xô đổ và nhuốc nha.
[1] The LORD God of Israel who rules over all spoke about Moab. “Sure to be judged is Nebo! Indeed, it will be destroyed! Kiriathaim will suffer disgrace. It will be captured! Its fortress will suffer disgrace. It will be torn down!
[2] אֵין עוֹד תְּהִלַּת מוֹאָב בְּחֶשְׁבּוֹן חָשְׁבוּ עָלֶיהָ רָעָה לְכוּ וְנַכְרִיתֶנָּה מִגּוֹי גַּם־מַדְמֵן תִּדֹּמִּי אַחֲרַיִךְ תֵּלֶךְ חָרֶב ׃#
[2] Sự ngợi khen của Mô-áp chẳng còn có nữa; tại Hết-bôn, người ta mưu hại nó mà rằng: Hãy đến, hủy diệt dân nầy, cho nó không được kể vào số các nước nữa! Hỡi Mát-mên, ngươi cùng sẽ trở nên im lặng; gươm sẽ đuổi theo ngươi.
[2] People will not praise Moab any more. The enemy will capture Heshbon and plot how to destroy Moab, saying, ‘Come, let’s put an end to that nation!’ City of Madmen, you will also be destroyed. A destructive army will march against you.
[3] קוֹל צְעָקָה מֵחֹרוֹנָיִם שֹׁד וָשֶׁבֶר גָּדוֹל ׃#
[3] Có tiếng kỳ lạ khởi từ Hô-rô-an-im rằng: Sự hoang vu và hủy hoại lớn thay!
[3] Cries of anguish will arise in Horonaim, ‘Oh, the ruin and great destruction!’
[4] נִשְׁבְּרָה מוֹאָב הִשְׁמִיעוּ זְּעָקָה צְעוֹרֶיהָ ׃#
[4] Mô-áp tan nát rồi. Những con trẻ nó kêu la vang tiếng!
[4] “Moab will be crushed. Her children will cry out in distress.
[5] כִּי מַעֲלֵה הַלֻּחוֹת בִּבְכִי יַעֲלֶה־בֶּכִי כִּי בְּמוֹרַד חוֹרֹנַיִם צָרֵי צַעֲקַת־שֶׁבֶר שָׁמֵעוּ ׃#
[5] Chúng nó sẽ lên giốc Lu-hít, khóc lóc, chẳng thôi; xuống giốc Hô-rô-na-im, nghe tiếng hủy hoại thảm sầu.
[5] Indeed they will climb the slopes of Luhith, weeping continually as they go. For on the road down to Horonaim they will hear the cries of distress over the destruction.
[6] נֻסוּ מַלְּטוּ נַפְשְׁכֶם וְתִהְיֶינָה כַּעֲרוֹעֵר בַּמִּדְבָּר ׃#
[6] Hãy trốn đi, cứu lấy sự sống mình, như cây thạch thảo nơi đồng vắng!
[6] They will hear, ‘Run! Save yourselves! Even if you must be like a lonely shrub in the desert!’
[7] כִּי יַעַן בִּטְחֵךְ בְּמַעֲשַׂיִךְ וּבְאוֹצְרוֹתַיִךְ גַּם־אַתְּ תִּלָּכֵדִי וְיָצָא כְמֹישׁ בַּגּוֹלָה כֹּהֲנָיו וְשָׂרָיו יַחְדָּ ׃#
[7] Vì ngươi đã trông cậy sự mình làm ra và của báu mình, ngươi cũng sẽ bị bắt lấy. Kê-mốt cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình sẽ đi làm phu tù.
[7] “Moab, you trust in the things you do and in your riches. So you too will be conquered. Your god Chemosh will go into exile along with his priests and his officials.
[8] וְיָבֹא שֹׁדֵד אֶל־כָּל־עִיר וְעִיר לֹא תִמָּלֵט וְאָבַד הָעֵמֶק וְנִשְׁמַד הַמִּישֹׁר אֲשֶׁר אָמַר יְהוָה ׃#
[8] Kẻ hủy diệt sẽ vào trong mọi thành, chẳng có thành nào thoát khỏi; nơi trũng sẽ bị hủy hoại, đồng bằng bị phá tan, như Ðức Giê-hô-va đã phán.
[8] The destroyer will come against every town. Not one town will escape. The towns in the valley will be destroyed. The cities on the high plain will be laid waste. I, the LORD, have spoken!
[9] תְּנוּ־צִיץ לְמוֹאָב כִּי נָצֹא תֵּצֵא וְעָרֶיהָ לְשַׁמָּה תִהְיֶינָה מֵאֵין יוֹשֵׁב בָּהֵן ׃#
[9] Hãy cho Mô-áp những cánh, đặng nó bay đi trốn; các thành nó sẽ nên hoang vu, chẳng còn ai ở.
[9] Set up a gravestone for Moab, for it will certainly be laid in ruins! Its cities will be laid waste and become uninhabited.”
[10] אָרוּר עֹשֶׂה מְלֶאכֶת יְהוָה רְמִיָּה וְאָרוּר מֹנֵעַ חַרְבּוֹ מִדָּם ׃#
[10] Ðáng rủa thay là kẻ làm việc Ðức Giê-hô-va cách dối dá! Ðáng rủa thay là kẻ từ chối máu nơi gươm mình.
[10] A curse on anyone who is lax in doing the LORD’s work! A curse on anyone who keeps from carrying out his destruction!
[11] שַׁאֲנַן מוֹאָב מִנְּעוּרָיו וְשֹׁקֵט הוּא אֶל־שְׁמָרָיו וְלֹא־הוּרַק מִכְּלִי אֶל־כֶּלִי וּבַגּוֹלָה לֹא הָלָךְ עַל־כֵּן עָמַד טַעְמוֹ בּוֹ וְרֵיחוֹ לֹא נָמָר ׃ ס#
[11] Mô-áp từ lúc còn trẻ vốn yên lặng, như rượu đứng cặn, chưa từ bình nầy rót qua bình khác: nó cũng chẳng đi làm phu tù; nên giữ được vị nguyên của mình, mùi thơm còn chưa đổi.
[11] “From its earliest days Moab has lived undisturbed. It has never been taken into exile. Its people are like wine allowed to settle undisturbed on its dregs, never poured out from one jar to another. They are like wine which tastes like it always did, whose aroma has remained unchanged.
[12] לָכֵן הִנֵּה־יָמִים בָּאִים נְאֻם־יְהוָה וְשִׁלַּחְתִּי־לוֹ צֹעִים וְצֵעֻהוּ וְכֵלָיו יָרִיקוּ וְנִבְלֵיהֶם יְנַפֵּצוּ ׃#
[12] Vậy nên, Ðức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ ta sẽ sai đến cùng nó những kẻ đổ ra, chúng nó sẽ đổ nó ra, làm trống bình nó đi, và đập các bình ra từng mảnh.
[12] But the time is coming when I will send men against Moab who will empty it out. They will empty the towns of their people, then will lay those towns in ruins. I, the LORD, affirm it!
[13] וּבֹשׁ מוֹאָב מִכְּמוֹשׁ כַּאֲשֶׁר־בֹּשׁוּ בֵּית יִשְׂרָאֵל מִבֵּית אֵל מִבְטֶחָם ׃#
[13] Mô-áp sẽ bị xấu hổ bởi Kê-mốt, cũng như nhà Y-sơ-ra-ên đã bị xấu hổ bởi Bê-tên mình trông cậy.
[13] The people of Moab will be disappointed by their god Chemosh. They will be as disappointed as the people of Israel were when they put their trust in the calf god at Bethel.
[14] אֵיךְ תֹּאמְרוּ גִּבּוֹרִים אֲנָחְנוּ וְאַנְשֵׁי־חַיִל לַמִּלְחָמָה ׃#
[14] Làm sao các ngươi nói được rằng: Chúng ta là anh hùng, là người mạnh mẽ nơi chiến trận?
[14] How can you men of Moab say, ‘We are heroes, men who are mighty in battle?’
[15] שֻׁדַּד מוֹאָב וְעָרֶיהָ עָלָה וּמִבְחַר בַּחוּרָיו יָרְדוּ לַטָּבַח נְאֻם־הַמֶּלֶךְ יְהוָה צְבָאוֹת שְׁמוֹ ׃#
[15] Mô-áp bị phá hoại, kẻ thù nghịch nó đi lên tiến vào các thành nó; kẻ giỏi nhứt trong bọn trai trẻ nó bị giết, Ðức Vua, danh Ngài là Ðức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
[15] Moab will be destroyed. Its towns will be invaded. Its finest young men will be slaughtered. I, the King, the LORD who rules over all, affirm it!
[16] קָרוֹב אֵיד־מוֹאָב לָבוֹא וְרָעָתוֹ מִהֲרָה מְאֹד ׃#
[16] Sự tai hại của Mô-áp gần đến; họa nó tới rất mau.
[16] Moab’s destruction is at hand. Disaster will come on it quickly.
[17] נֻדוּ לוֹ כָּל־סְבִיבָיו וְכֹל יֹדְעֵי שְׁמוֹ אִמְרוּ אֵיכָה נִשְׁבַּר מַטֵּה־עֹז מַקֵּל תִּפְאָרָה ׃#
[17] Hỡi các ngươi là kẻ ở chung quanh nó, hãy than khóc nó! Hết thảy các ngươi là kẻ biết danh nó, khá nói rằng: Cái gậy cứng mạnh, cái gậy đẹp đẽ nầy đã gãy đi là dường nào!
[17] Mourn for that nation, all you nations living around it, all of you nations that know of its fame. Mourn and say, ‘Alas, its powerful influence has been broken! Its glory and power have been done away!’
[18] רְדִי מִכָּבוֹד יֹשְׁבֶי בַצָּמָא יֹשֶׁבֶת בַּת־דִּיבוֹן כִּי־שֹׁדֵד מוֹאָב עָלָה בָךְ שִׁחֵת מִבְצָרָיִךְ ׃#
[18] Hỡi con gái ở trong Ði-bôn! hãy xuống khỏi ngôi vinh hiển mình, ngồi cách khô khát. Vì kẻ hủy diệt Nô-áp lên nghịch cùng ngươi, phá đồn lũy ngươi.
[18] Come down from your place of honor; sit on the dry ground, you who live in Dibon. For the one who will destroy Moab will attack you; he will destroy your fortifications.
[19] אֶל־דֶּרֶךְ עִמְדִי וְצַפִּי יוֹשֶׁבֶת עֲרוֹעֵר שַׁאֲלִי־נָס וְנִמְלָטָה אִמְרִי מַה־נִּהְיָתָה ׃#
[19] Hỡi dân cư A-rô-e! Hãy đứng bên đường và ngó. Hãy hỏi đờn ông đi trốn và đờn bà thoát nạn, rằng: Việc đã xảy ra làm sao?
[19] You who live in Aroer, stand by the road and watch. Question the man who is fleeing and the woman who is escaping. Ask them, ‘What has happened?’
[20] הֹבִישׁ מוֹאָב כִּי־חַתָּה הֵילִיליּ וּזְעָקיּ הַגִּידוּ בְאַרְנוֹן כִּי שֻׁדַּד מוֹאָב ׃#
[20] Mô-áp bị xấu hổ, sức mạnh nó đã tan nát. Hãy than thở, cất tiếng kêu lên! Hãy rao trên bờ Aït-nôn rằng Mô-áp bị phá hại.
[20] They will answer, ‘Moab is disgraced, for it has fallen! Wail and cry out in mourning! Announce along the Arnon River that Moab has been destroyed.’
[21] וּמִשְׁפָּט בָּא אֶל־אֶרֶץ הַמִּישֹׁר אֶל־חֹלוֹן וְאֶל־יַהְצָה וְעַל־מוֹפָעַת ׃#
[21] Sự đoán phạt đã đổ xuống trên xứ đồng bằng, trên Hô-lôn, Gia-sa, Mê-phát,
[21] “Judgment will come on the cities on the high plain: on Holon, Jahzah, and Mephaath,
[22] וְעַל־דִּיבוֹן וְעַל־נְבוֹ וְעַל־בֵּית דִּבְלָתָיִם ׃#
[22] Ði-bôn, Nê-bô, Bết-Ðíp-la-tha-im,
[22] on Dibon, Nebo, and Beth Diblathaim,
[23] וְעַל קִרְיָתַיִם וְעַל־בֵּית גָּמוּל וְעַל־בֵּית מְעוֹן ׃#
[23] Ki-ri-a-ta-im, Bết-Ga-mun, Bết-Mê-ôn,
[23] on Kiriathaim, Beth Gamul, and Beth Meon,
[24] וְעַל־קְרִיּוֹת וְעַל־בָּצְרָה וְעַל כָּל־עָרֵי אֶרֶץ מוֹאָב הָרְחֹקוֹת וְהַקְּרֹבוֹת ׃#
[24] Kê-ri-giốt, Bốt-ra, và trên hết thảy các thành xứ Mô-áp, nơi gần và xa.
[24] on Kerioth and Bozrah. It will come on all the towns of Moab, both far and near.
[25] נִגְדְּעָה קֶרֶן מוֹאָב וּזְרֹעוֹ נִשְׁבָּרָה נְאֻם יְהוָה ׃#
[25] Ðức Giê-hô-va phán: Sừng của Mô-áp đã chặt rồi, cánh tay nó đã gãy.
[25] Moab’s might will be crushed. Its power will be broken. I, the LORD, affirm it!
[26] הַשְׁכִּירֻהוּ כִּי עַל־יְהוָה הִגְדִּיל וְסָפַק מוֹאָב בְּקִיאוֹ וְהָיָה לִשְׂחֹק גַּם־הוּא ׃#
[26] Hãy làm cho nó say sưa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Ðức Giê-hô-va. Mô-áp sẽ đẵm mình trong sự mửa thổ, cũng làm cớ cho người ta chê cười.
[26] “Moab has vaunted itself against me. So make him drunk with the wine of my wrath until he splashes around in his own vomit, until others treat him as a laughingstock.
[27] וְאִם לוֹא הַשְּׂחֹק הָיָה לְךָ יִשְׂרָאֵל אִם־בְּגַנָּבִים נִמְצָאָה כִּי־מִדֵּי דְבָרֶיךָ בּוֹ תִּתְנוֹדָד ׃#
[27] Ngươi há chẳng từng chê cười Y-sơ-ra-ên sao? Vậy thì nó có bị bắt được trong vòng kẻ trộm chăng, mà hễ khi ngươi nói đến nó thì lắc đầu?
[27] For did not you people of Moab laugh at the people of Israel? Did you think that they were nothing but thieves, that you shook your head in contempt every time you talked about them?
[28] עִזְבוּ עָרִים וְשִׁכְנוּ בַּסֶּלַע יֹשְׁבֵי מוֹאָב וִהְיוּ כְיוֹנָה תְּקַנֵּן בְּעֶבְרֵי פִי־פָחַת ׃#
[28] Hỡi dân cư Mô-áp, hãy lìa bỏ các thành, đi trong vầng đá; khá như chim bò câu làm ổ trên miệng vực sâu.
[28] Leave your towns, you inhabitants of Moab. Go and live in the cliffs. Be like a dove that makes its nest high on the sides of a ravine.
[29] שָׁמַעְנוּ גְאוֹן־מוֹאָב גֵּאֶה מְאֹד גָּבְהוֹ וּגְאוֹנוֹ וְגַאֲוָתוֹ וְרֻם לִבּוֹ ׃#
[29] Mô-áp kiêu ngạo vô chừng, sự xất xược, sự cậy mình, sự khoe khoang của lòng kiêu ngạo nó, chúng ta đều nghe cả.
[29] I have heard how proud the people of Moab are, I know how haughty they are. I have heard how arrogant, proud, and haughty they are, what a high opinion they have of themselves.
[30] אֲנִי יָדַעְתִּי נְאֻם־יְהוָה עֶבְרָתוֹ וְלֹא־כֵן בַּדָּיו לֹא־כֵן עָשׂוּ ׃#
[30] Ðức Giê-hô-va phán: Ta biết sự giận của nó là hư không, sự khoe khoang của nó là vô ích.
[30] I, the LORD, affirm that I know how arrogant they are. But their pride is ill-founded. Their boastings will prove to be false.
[31] עַל־כֵּן עַל־מוֹאָב אֲיֵלִיל וּלְמוֹאָב כֻּלֹּה אֶזְעָק אֶל־אַנְשֵׁי קִיר־חֶרֶשׂ יֶהְגֶּה ׃#
[31] Vậy nên ta khóc thương Mô-áp, vì cả dân sự Mô-áp mà kêu la. Người ta than khóc cho dân Kiệt-Hê-re.
[31] So I will weep with sorrow for Moab. I will cry out in sadness for all of Moab. I will moan for the people of Kir Heres.
[32] מִבְּכִי יַעְזֵר אֶבְכֶּה־לָּךְ הַגֶּפֶן שִׂבְמָה נְטִישֹׁתַיִךְ עָבְרוּ יָם עַד יָם יַעְזֵר נָגָעוּ עַל־קֵיצֵךְ וְעַל־בְּצִירֵךְ שֹׁדֵד נָפָל ׃#
[32] Hỡi cây nho Síp-ma, nhánh nhóc ngươi vuợt qua biển, kịp tới biển Gia-ê-xe; kẻ hủy diệt đã đến cướp lấy trái mùa hạ và mùa nho ngươi, nên ta vì ngươi khóc lóc hơn là vì Gia-ê-xe khóc lóc.
[32] I will weep for the grapevines of Sibmah just like the town of Jazer weeps over them. Their branches once spread as far as the Dead Sea. They reached as far as the town of Jazer. The destroyer will ravage her fig, date, and grape crops.
[33] וְנֶאֶסְפָה שִׂמְחָה וָגִיל מִכַּרְמֶל וּמֵאֶרֶץ מוֹאָב וְיַיִן מִיקָבִים הִשְׁבַּתִּי לֹא־יִדְרֹךְ הֵידָד הֵידָד לֹא הֵידָד ׃#
[33] Sự vui mừng hớn hở đã mất đi trong ruộng màu mỡ và đất Mô-áp; ta đã làm cho rượu cạn khô trong các bàn ép. Người ta chẳng reo vui mà đạp trái nho nữa: sự reo vui của nó chẳng phải là reo vui.
[33] Joy and gladness will disappear from the fruitful land of Moab. I will stop the flow of wine from the winepresses. No one will stomp on the grapes there and shout for joy. The shouts there will be shouts of soldiers, not the shouts of those making wine.
[34] מִזַּעֲקַת חֶשְׁבּוֹן עַד־אֶלְעָלֵה עַד־יַהַץ נָתְנוּ קוֹלָם מִצֹּעַר עַד־חֹרֹנַיִם עֶגְלַת שְׁלִשִׁיָּה כִּי גַּם־מֵי נִמְרִים לִמְשַׁמּוֹת יִהְיוּ ׃#
[34] Tiếng than khóc từ Hết-bôn nghe thấu Ê-lê-a-lê cho đến Gia-hát, từ Xoa cho đến Hô-rô-na-im và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì các dòng nước ở Nim-rim cũng đều nên hoang vu.
[34] Cries of anguish raised from Heshbon and Elealeh will be sounded as far as Jahaz. They will be sounded from Zoar as far as Horonaim and Eglath Shelishiyah. For even the waters of Nimrim will be dried up.
[35] וְהִשְׁבַּתִּי לְמוֹאָב נְאֻם־יְהוָה מַעֲלֶה בָמָה וּמַקְטִיר לֵאלֹהָיו ׃#
[35] Ðức Giê-hô-va phán: Ta sẽ cất khỏi Mô-áp kẻ dâng tế lễ trên nơi cao, và kẻ đốt hương cho các thần mình.
[35] I will put an end in Moab to those who make offerings at her places of worship. I will put an end to those who sacrifice to other gods. I, the LORD, affirm it!
[36] עַל־כֵּן לִבִּי לְמוֹאָב כַּחֲלִלִים יֶהֱמֶה וְלִבִּי אֶל־אַנְשֵׁי קִיר־חֶרֶשׂ כַּחֲלִילִים יֶהֱמֶה עַל־כֵּן יִתְרַת עָשָׂה אָבָדוּ ׃#
[36] Bởi vậy, lòng ta vì Mô-áp trổi tiếng như ống sáo; lòng ta trổi tiếng vì dân Kiệt-Hê-re như ống sáo; cho nên sự dư dật nó đã thâu góp thì mất hết rồi.
[36] So my heart moans for Moab like a flute playing a funeral song. Yes, like a flute playing a funeral song, my heart moans for the people of Kir Heres. For the wealth they have gained will perish.
[37] כִּי כָל־רֹאשׁ קָרְחָה וְכָל־זָקָן גְּרֻעָה עַל כָּל־יָדַיִם גְּדֻדֹת וְעַל־מָתְנַיִם שָׂק ׃#
[37] Ðầu đều trọc hết, râu đều cắt hết; mọi tay đều bị dấu cắt, mọi lưng đều mang bao gai.
[37] For all of them will shave their heads in mourning. They will all cut off their beards to show their sorrow. They will all make gashes in their hands. They will all put on sackcloth.
[38] עַל כָּל־גַּגּוֹת מוֹאָב וּבִרְחֹבֹתֶיהָ כֻּלֹּה מִסְפֵּד כִּי־שָׁבַרְתִּי אֶת־מוֹאָב כִּכְלִי אֵין־חֵפֶץ בּוֹ נְאֻם־יְהוָה ׃#
[38] Trên các nóc nhà Mô-áp và trong các đường phố nó, rặt là những sự than khóc, vì ta đã đập bể Mô-áp như bình chẳng ai ưa thích, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
[38] On all the housetops in Moab and in all its public squares there will be nothing but mourning. For I will break Moab like an unwanted jar. I, the LORD, affirm it!
[39] אֵיךְ חַתָּה הֵילִילוּ אֵיךְ הִפְנָה־עֹרֶף מוֹאָב בּוֹשׁ וְהָיָה מוֹאָב לִשְׂחֹק וְלִמְחִתָּה לְכָל־סְבִיבָיו ׃ ס#
[39] Kìa, nó đã đổ nát dường nào! Chúng nó than thở dường nào! Mô-áp xây lưng lại cách hổ thẹn dường nào! Mô-áp sẽ trở nên cớ nhạo cười và sợ hãi cho hết thảy người chung quanh.
[39] Oh, how shattered Moab will be! Oh, how her people will wail! Oh, how she will turn away in shame! Moab will become an object of ridicule, a terrifying sight to all the nations that surround her.”
[40] כִּי־כֹה אָמַר יְהוָה הִנֵּה כַנֶּשֶׁר יִדְאֶה וּפָרַשׂ כְּנָפָיו אֶל־מוֹאָב ׃#
[40] Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, quân nghịch liệng như chim ưng, sè cánh nghịch cùng Mô-áp.
[40] For the LORD says, “Look! Like an eagle with outspread wings a nation will swoop down on Moab.
[41] נִלְכְּדָה הַקְּרִיּוֹת וְהַמְּצָדוֹת נִתְפָּשָׂה וְהָיָה לֵב גִּבּוֹרֵי מוֹאָב בַּיּוֹם הַהוּא כְּלֵב אִשָּׁה מְצֵרָה ׃#
[41] Kê-ri-giốt bị lấy, các đồn lũy bị choán rồi; ngày đó, lòng những người mạnh mẽ của Mô-áp trở nên như lòng đờn bà đau đẻ.
[41] Her towns will be captured. Her fortresses will be taken. At that time the soldiers of Moab will be frightened like a woman in labor.
[42] וְנִשְׁמַד מוֹאָב מֵעָם כִּי עַל־יְהוָה הִגְדִּיל ׃#
[42] Mô-áp sẽ bị diệt, không thành một dân nữa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Ðức Giê-hô-va.
[42] Moab will be destroyed and no longer be a nation, because she has vaunted herself against the LORD.
[43] פַּחַד וָפַחַת וָפָח עָלֶיךָ יוֹשֵׁב מוֹאָב נְאֻם־יְהוָה ׃#
[43] Ðức Giê-hô-va phán: Hỡi dân Mô-áp! sự kinh hãi, hầm hố, bẫy dò đương lâm trên ngươi.
[43] Terror, pits, and traps are in store for the people who live in Moab. I, the LORD, affirm it!
[44] הַנִּיס מִפְּנֵי הַפַּחַד יִפֹּל אֶל־הַפַּחַת וְהָעֹלֶה מִן־הַפַּחַת יִלָּכֵד בַּפָּח כִּי־אָבִיא אֵלֶיהָ אֶל־מוֹאָב שְׁנַת פְּקֻדָּתָם נְאֻם־יְהוָה ׃#
[44] Kẻ nào trốn khỏi sự kinh hãi sẽ sa trong hầm hố, kẻ nào lên khỏi hầm hố sẽ mắc phải bẫy dò. Vì ta sẽ khiến năm thăm phạt đến trên Mô-áp, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
[44] Anyone who flees at the sound of terror will fall into a pit. Anyone who climbs out of the pit will be caught in a trap. For the time is coming when I will punish the people of Moab. I, the LORD, affirm it!
[45] בְּצֵל חֶשְׁבּוֹן עָמְדוּ מִכֹּחַ נָסִים כִּי־אֵשׁ יָצָא מֵחֶשְׁבּוֹן וְלֶהָבָה מִבֵּין סִיחוֹן וַתֹּאכַל פְּאַת מוֹאָב וְקָדְקֹד בְּנֵי שָׁאוֹן ׃#
[45] Kẻ trốn tránh kiệt sức rồi thì núp dưới bóng Hết-bôn; vì có lửa phát ra từ Hết-bôn, ngọn lửa từ giữa Si-hôn, thiêu nuốt góc Mô-áp, và sọ của con kẻ hỗn hào.
[45] In the shadows of the walls of Heshbon those trying to escape will stand helpless. For a fire will burst forth from Heshbon. Flames will shoot out from the former territory of Sihon. They will burn the foreheads of the people of Moab, the skulls of those war-loving people.
[46] אוֹי־לְךָ מוֹאָב אָבַד עַם־כְּמוֹשׁ כִּי־לֻקְּחוּ בָנֶיךָ בַּשֶּׁבִי וּבְנֹתֶיךָ בַּשִּׁבְיָה ׃#
[46] Hỡi Mô-áp, khốn nạn cho ngươi! dân Kê-mốt mất rồi! Các con trai và con gái ngươi đã bị bắt đi làm phu tù.
[46] Moab, you are doomed! You people who worship Chemosh will be destroyed. Your sons will be taken away captive. Your daughters will be carried away into exile.
[47] וְשַׁבְתִּי שְׁבוּת־מוֹאָב בְּאַחֲרִית הַיָּמִים נְאֻם־יְהוָה עַד־הֵנָּה מִשְׁפַּט מוֹאָב ׃ ס#
[47] Nhưng, đến những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù Mô-áp trở về, Ðức Giê-hô-va phán vậy. Lời xét đoán về Mô-áp đến đó mà thôi.
[47] Yet in days to come I will reverse Moab’s ill fortune.” says the LORD. The judgment against Moab ends here.