Skip to main content

Gióp 4

·992 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן אֱלִיפַז הַתֵּימָנִי וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Bấy giờ, Ê-li-pha, người Thê-man đáp lời mà rằng:
[1] Then Eliphaz the Temanite answered:

[2] הֲנִסָּה דָבָר אֵלֶיךָ תִּלְאֶה וַעְצֹר בְּמִלִּין מִי יוּכָל ׃
#

[2] Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?
[2] “If someone should attempt a word with you, will you be impatient? But who can refrain from speaking?

[3] הִנֵּה יִסַּרְתָּ רַבִּים וְיָדַיִם רָפוֹת תְּחַזֵּק ׃
#

[3] Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;
[3] Look, you have instructed many; you have strengthened feeble hands.

[4] כּוֹשֵׁל יְקִימוּן מִלֶּיךָ וּבִרְכַּיִם כֹּרְעוֹת תְּאַמֵּץ ׃
#

[4] Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.
[4] Your words have supported those who stumbled, and you have strengthened the knees that gave way.

[5] כִּי עַתָּה תָּבוֹא אֵלֶיךָ וַתֵּלֶא תִּגַּע עָדֶיךָ וַתִּבָּהֵל ׃
#

[5] Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.
[5] But now the same thing comes to you, and you are discouraged; it strikes you, and you are terrified.

[6] הֲלֹא יִרְאָתְךָ כִּסְלָתֶךָ תִּקְוָתְךָ וְתֹם דְּרָכֶיךָ ׃
#

[6] Ông kính sợ Ðức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?
[6] Is not your piety your confidence, and your blameless ways your hope?

[7] זְכָר־נָא מִי הוּא נָקִי אָבָד וְאֵיפֹה יְשָׁרִים נִכְחָדוּ ׃
#

[7] Ông hãy suy xét lại, nào bao giờ kẻ vô tội bị hư mất? Ðâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?
[7] Call to mind now: Who, being innocent, ever perished? And where were upright people ever destroyed?

[8] כַּאֲשֶׁר רָאִיתִי חֹרְשֵׁי אָוֶן וְזֹרְעֵי עָמָל יִקְצְרֻהוּ ׃
#

[8] Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khấy rối, thì lại gặt lấy nó.
[8] Even as I have seen, those who plow iniquity and those who sow trouble reap the same.

[9] מִנִּשְׁמַת אֱלוֹהַ יֹאבֵדוּ וּמֵרוּחַ אַפּוֹ יִכְלוּ ׃
#

[9] Bởi hơi thở Ðức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.
[9] By the breath of God they perish, and by the blast of his anger they are consumed.

[10] שַׁאֲגַת אַרְיֵה וְקוֹל שָׁחַל וְשִׁנֵּי כְפִירִים נִתָּעוּ ׃
#

[10] Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.
[10] There is the roaring of the lion and the growling of the young lion, but the teeth of the young lions are broken.

[11] לַיִשׁ אֹבֵד מִבְּלִי־טָרֶף וּבְנֵי לָבִיא יִתְפָּרָדוּ ׃
#

[11] Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.
[11] The mighty lion perishes for lack of prey, and the cubs of the lioness are scattered.

[12] וְאֵלַי דָּבָר יְגֻנָּב וַתִּקַּח אָזְנִי שֵׁמֶץ מֶנְהוּ ׃
#

[12] Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,
[12] “Now a word was secretly brought to me, and my ear caught a whisper of it.

[13] בִּשְׂעִפִּים מֵחֶזְיֹנוֹת לָיְלָה בִּנְפֹל תַּרְדֵּמָה עַל־אֲנָשִׁים ׃
#

[13] Ban đêm đương khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,
[13] In the troubling thoughts of the dreams in the night when a deep sleep falls on men,

[14] פַּחַד קְרָאַנִי וּרְעָדָה וְרֹב עַצְמוֹתַי הִפְחִיד ׃
#

[14] Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.
[14] a trembling gripped me — and a terror! — and made all my bones shake.

[15] וְרוּחַ עַל־פָּנַי יַחֲלֹף תְּסַמֵּר שַׂעֲרַת בְּשָׂרִי ׃
#

[15] Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.
[15] Then a breath of air passes by my face; it makes the hair of my flesh stand up.

[16] יַעֲמֹד וְלֹא־אַכִּיר מַרְאֵהוּ תְּמוּנָה לְנֶגֶד עֵינָי דְּמָמָה וָקוֹל אֶשְׁמָע ׃
#

[16] Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:
[16] It stands still, but I cannot recognize its appearance; an image is before my eyes, and I hear a murmuring voice:

[17] הַאֱנוֹשׁ מֵאֱלוֹהַ יִצְדָּק אִם מֵעֹשֵׂהוּ יִטְהַר־גָּבֶר ׃
#

[17] “Loài người hay chết, há công bình hơn Ðức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Ðấng Tạo hóa mình sao?”
[17] “Is a mortal man righteous before God? Or a man pure before his Creator?

[18] הֵן בַּעֲבָדָיו לֹא יַאֲמִין וּבְמַלְאָכָיו יָשִׂים תָּהֳלָה ׃
#

[18] Kìa, Ðức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.
[18] If God puts no trust in his servants and attributes folly to his angels,

[19] אַף שֹׁכְנֵי בָתֵּי־חֹמֶר אֲשֶׁר־בֶּעָפָר יְסוֹדָם יְדַכְּאוּם לִפְנֵי־עָשׁ ׃
#

[19] Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!
[19] how much more to those who live in houses of clay, whose foundation is in the dust, who are crushed like a moth?

[20] מִבֹּקֶר לָעֶרֶב יֻכַּתּוּ מִבְּלִי מֵשִׂים לָנֶצַח יֹאבֵדוּ ׃
#

[20] Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư mất; Hằng đến luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.
[20] They are destroyed between morning and evening; they perish forever without anyone regarding it.

[21] הֲלֹא־נִסַּע יִתְרָם בָּם יָמוּתוּ וְלֹא בְחָכְמָה ׃
#

[21] Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.
[21] Is not their excess wealth taken away from them? They die, yet without attaining wisdom.