Skip to main content

Gióp 9

·1573 words·8 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן אִיּוֹב וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Gióp đáp lời lại mà rằng:
[1] Then Job answered:

[2] אָמְנָם יָדַעְתִּי כִי־כֵן וּמַה־יִּצְדַּק אֱנוֹשׁ עִם־אֵל ׃
#

[2] Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Ðức Chúa Trời?
[2] “Truly, I know that this is so. But how can a human be just before God?

[3] אִם־יַחְפֹּץ לָרִיב עִמּוֹ לֹא־יַעֲנֶנּוּ אַחַת מִנִּי־אָלֶף ׃
#

[3] Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời.
[3] If someone wishes to contend with him, he cannot answer him one time in a thousand.

[4] חֲכַם לֵבָב וְאַמִּיץ כֹּחַ מִי־הִקְשָׁה אֵלָיו וַיִּשְׁלָם ׃
#

[4] Ðức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn?
[4] He is wise in heart and mighty in strength — who has resisted him and remained safe?

[5] הַמַּעְתִּיק הָרִים וְלֹא יָדָעוּ אֲשֶׁר הֲפָכָם בְּאַפּוֹ ׃
#

[5] Ngài dời các núi đi, Ðánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến.
[5] He who removes mountains suddenly, who overturns them in his anger;

[6] הַמַּרְגִּיז אֶרֶץ מִמְּקוֹמָהּ וְעַמּוּדֶיהָ יִתְפַלָּצוּן ׃
#

[6] Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay;
[6] he who shakes the earth out of its place so that its pillars tremble;

[7] הָאֹמֵר לַחֶרֶס וְלֹא יִזְרָח וּבְעַד כּוֹכָבִים יַחְתֹּם ׃
#

[7] Ngài biểu mặt trời nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao;
[7] he who commands the sun and it does not shine and seals up the stars;

[8] נֹטֶה שָׁמַיִם לְבַדּוֹ וְדוֹרֵךְ עַל־בָּמֳתֵי יָם ׃
#

[8] Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển;
[8] he alone spreads out the heavens, and treads on the waves of the sea;

[9] עֹשֶׂה־עָשׁ כְּסִיל וְכִימָה וְחַדְרֵי תֵמָן ׃
#

[9] Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam.
[9] he makes the Bear, Orion, and the Pleiades, and the constellations of the southern sky;

[10] עֹשֶׂה גְדֹלוֹת עַד־אֵין חֵקֶר וְנִפְלָאוֹת עַד־אֵין מִסְפָּר ׃
#

[10] Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những kỳ dấu chẳng xiết cho được.
[10] he does great and unsearchable things, and wonderful things without number.

[11] הֵן יַעֲבֹר עָלַי וְלֹא אֶרְאֶה וְיַחֲלֹף וְלֹא־אָבִין לוֹ ׃
#

[11] Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài.
[11] If he passes by me, I cannot see him, if he goes by, I cannot perceive him.

[12] הֵן יַחְתֹּף מִי יְשִׁיבֶנּוּ מִי־יֹאמַר אֵלָיו מַה־תַּעֲשֶׂה ׃
#

[12] Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy?
[12] If he snatches away, who can turn him back? Who dares to say to him, ‘What are you doing?’

[13] אֱלוֹהַּ לֹא־יָשִׁיב אַפּוֹ תַּחַתוֹ שָׁחֲחוּ עֹזְרֵי רָהַב ׃
#

[13] Ðức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài.
[13] God does not restrain his anger; under him the helpers of Rahab lie crushed.

[14] אַף כִּי־אָנֹכִי אֶעֱנֶנּוּ אֶבְחֲרָה דְבָרַי עִמּוֹ ׃
#

[14] Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài!
[14] “How much less, then, can I answer him and choose my words to argue with him!

[15] אֲשֶׁר אִם־צָדַקְתִּי לֹא אֶעֱנֶה לִמְשֹׁפְטִי אֶתְחַנָּן ׃
#

[15] Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Ðấng phán xét tôi.
[15] Although I am innocent, I could not answer him; I could only plead with my judge for mercy.

[16] אִם־קָרָאתִי וַיַּעֲנֵנִי לֹא־אַאֲמִין כִּי־יַאֲזִין קוֹלִי ׃
#

[16] Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi.
[16] If I summoned him, and he answered me, I would not believe that he would be listening to my voice —

[17] אֲשֶׁר־בִּשְׂעָרָה יְשׁוּפֵנִי וְהִרְבָּה פְצָעַי חִנָּם ׃
#

[17] Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ.
[17] he who crushes me with a tempest, and multiplies my wounds for no reason.

[18] לֹא־יִתְּנֵנִי הָשֵׁב רוּחִי כִּי יַשְׂבִּעַנִי מַמְּרֹרִים ׃
#

[18] Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự cay đắng,
[18] He does not allow me to recover my breath, for he fills me with bitterness.

[19] אִם־לְכֹחַ אַמִּיץ הִנֵּה וְאִם־לְמִשְׁפָּט מִי יוֹעִידֵנִי ׃
#

[19] Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: “Ai dám cáo kiện ta?”
[19] If it is a matter of strength, most certainly he is the strong one! And if it is a matter of justice, he will say, ‘Who will summon me?’

[20] אִם־אֶצְדָּק פִּי יַרְשִׁיעֵנִי תָּם־אָנִי וַיַּעְקְשֵׁנִי ׃
#

[20] Dầu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà.
[20] Although I am innocent, my mouth would condemn me; although I am blameless, it would declare me perverse.

[21] תָּם־אָנִי לֹא־אֵדַע נַפְשִׁי אֶמְאַס חַיָּי ׃
#

[21] Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi.
[21] I am blameless. I do not know myself. I despise my life.

[22] אַחַת הִיא עַל־כֵּן אָמַרְתִּי תָּם וְרָשָׁע הוּא מְכַלֶּה ׃
#

[22] Ác và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như người kẻ gian ác.
[22] “It is all one! That is why I say, ‘He destroys the blameless and the guilty.’

[23] אִם־שׁוֹט יָמִית פִּתְאֹם לְמַסַּת נְקִיִּם יִלְעָג ׃
#

[23] Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội.
[23] If a scourge brings sudden death, he mocks at the despair of the innocent.

[24] אֶרֶץ נִתְּנָה בְיַד־רָשָׁע פְּנֵי־שֹׁפְטֶיהָ יְכַסֶּה אִם־לֹא אֵפוֹא מִי־הוּא ׃
#

[24] Ðất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai?
[24] If a land has been given into the hand of a wicked man, he covers the faces of its judges; if it is not he, then who is it?

[25] וְיָמַי קַלּוּ מִנִּי־רָץ בָּרְחוּ לֹא־רָאוּ טוֹבָה ׃
#

[25] Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh.
[25] “My days are swifter than a runner, they speed by without seeing happiness.

[26] חָלְפוּ עִם־אֳנִיּוֹת אֵבֶה כְּנֶשֶׁר יָטוּשׂ עֲלֵי־אֹכֶל ׃
#

[26] Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi.
[26] They glide by like reed boats, like an eagle that swoops down on its prey.

[27] אִם־אָמְרִי אֶשְׁכְּחָה שִׂיחִי אֶעֶזְבָה פָנַי וְאַבְלִיגָה ׃
#

[27] Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng,
[27] If I say, ‘I will forget my complaint, I will change my expression and be cheerful,’

[28] יָגֹרְתִּי כָל־עַצְּבֹתָי יָדַעְתִּי כִּי־לֹא תְנַקֵּנִי ׃
#

[28] Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội.
[28] I dread all my sufferings, for I know that you do not hold me blameless.

[29] אָנֹכִי אֶרְשָׁע לָמָּה־זֶּה הֶבֶל אִיגָע ׃
#

[29] Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công?
[29] If I am guilty, why then weary myself in vain?

[30] אִם־הִתְרָחַצְתִּי בְמֵו־שָׁלֶג וַהֲזִכּוֹתִי בְּבֹר כַּפָּי ׃
#

[30] Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro,
[30] If I wash myself with snow water, and make my hands clean with lye,

[31] אָז בַּשַּׁחַת תִּטְבְּלֵנִי וְתִעֲבוּנִי שַׂלְמוֹתָי ׃
#

[31] Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Ðến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi.
[31] then you plunge me into a slimy pit and my own clothes abhor me.

[32] כִּי־לֹא־אִישׁ כָּמֹנִי אֶעֱנֶנּוּ נָבוֹא יַחְדָּו בַּמִּשְׁפָּט ׃
#

[32] Vì Ðức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Ðể chúng ta cùng đi chịu phán xét.
[32] For he is not a human being like I am, that I might answer him, that we might come together in judgment.

[33] לֹא יֵשׁ־בֵּינֵינוּ מוֹכִיחַ יָשֵׁת יָדוֹ עַל־שְׁנֵינוּ ׃
#

[33] Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Ðặt tay mình trên hai chúng ta.
[33] Nor is there an arbiter between us, who might lay his hand on us both,

[34] יָסֵר מֵעָלַי שִׁבְטוֹ וְאֵמָתוֹ אַל־תְּבַעֲתַנִּי ׃
#

[34] Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa;
[34] who would take his rod away from me so that his terror would not make me afraid.

[35] אַדַבְּרָה וְלֹא אִירָאֶנּוּ כִּי לֹא־כֵן אָנֹכִי עִמָּדִי ׃
#

[35] Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy.
[35] Then would I speak and not fear him, but it is not so with me.