Skip to main content

Gióp 11

·986 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן צֹפַר הַנַּעֲמָתִי וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Sô-pha, người Na-a-ma, đáp lại, mà rằng:
[1] Then Zophar the Naamathite spoke up and said:

[2] הֲרֹב דְּבָרִים לֹא יֵעָנֶה וְאִם־אִישׁ שְׂפָתַיִם יִצְדָּק ׃
#

[2] Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?
[2] “Should not this abundance of words be answered, or should this talkative man be vindicated?

[3] בַּדֶּיךָ מְתִים יַחֲרִישׁו וַתִּלְעַג וְאֵין מַכְלִם ׃
#

[3] Chớ thì các lời khoe khoang của ông khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?
[3] Will your idle talk reduce people to silence, and will no one rebuke you when you mock?

[4] וַתֹּאמֶר זַךְ לִקְחִי וּבַר הָיִיתִי בְעֵינֶיךָ ׃
#

[4] Vì ông thưa cùng Ðức Chúa Trời rằng: Ðạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.
[4] For you have said, ‘My teaching is flawless, and I am pure in your sight.’

[5] וְאוּלָם מִי־יִתֵּן אֱלוֹהַּ דַּבֵּר וְיִפְתַּח שְׂפָתָיו עִמָּךְ ׃
#

[5] À! Chớ gì đẹp lòng Ðức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,
[5] But if only God would speak, if only he would open his lips against you,

[6] וְיַגֶּד־לְךָ תַּעֲלֻמוֹת חָכְמָה כִּי־כִפְלַיִם לְתוּשִׁיָּה וְדַע כִּי־יַשֶּׁה לְךָ אֱלוֹהַ מֵעֲוֹנֶךָ ׃
#

[6] Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Ðức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.
[6] and reveal to you the secrets of wisdom — for true wisdom has two sides — so that you would know that God has forgiven some of your sins.

[7] הַחֵקֶר אֱלוֹהַ תִּמְצָא אִם עַד־תַּכְלִית שַׁדַּי תִּמְצָא ׃
#

[7] Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự mầu nhiệm của Ðức Chúa Trời, Và thấu rõ Ðấng Toàn năng sao?
[7] “Can you discover the essence of God? Can you find out the perfection of the Almighty?

[8] גָּבְהֵי שָׁמַיִם מַה־תִּפְעָל עֲמֻקָּה מִשְּׁאוֹל מַה־תֵּדָע ׃
#

[8] Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?
[8] It is higher than the heavens — what can you do? It is deeper than Sheol — what can you know?

[9] אֲרֻכָּה מֵאֶרֶץ מִדָּהּ וּרְחָבָה מִנִּי־יָם ׃
#

[9] Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.
[9] Its measure is longer than the earth, and broader than the sea.

[10] אִם־יַחֲלֹף וְיַסְגִּיר וְיַקְהִיל וּמִי יְשִׁיבֶנּוּ ׃
#

[10] Nếu Ðức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?
[10] If he comes by and confines you and convenes a court, then who can prevent him?

[11] כִּי־הוּא יָדַע מְתֵי־שָׁוְא וַיַּרְא־אָוֶן וְלֹא יִתְבּוֹנָן ׃
#

[11] Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.
[11] For he knows deceitful men; when he sees evil, will he not consider it?

[12] וְאִישׁ נָבוּב יִלָּבֵב וְעַיִר פֶּרֶא אָדָם יִוָּלֵד ׃
#

[12] Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!
[12] But an empty man will become wise, when a wild donkey’s colt is born a human being.

[13] אִם־אַתָּה הֲכִינוֹתָ לִבֶּךָ וּפָרַשְׂתָּ אֵלָיו כַּפֶּךָ ׃
#

[13] Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;
[13] “As for you, if you prove faithful, and if you stretch out your hands toward him,

[14] אִם־אָוֶן בְּיָדְךָ הַרְחִיקֵהוּ וְאַל־תַּשְׁכֵּן בְּאֹהָלֶיךָ עַוְלָה ׃
#

[14] Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,
[14] if iniquity is in your hand — put it far away, and do not let evil reside in your tents.

[15] כִּי־אָז תִּשָּׂא פָנֶיךָ מִמּוּם וְהָיִיתָ מֻצָק וְלֹא תִירָא ׃
#

[15] Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;
[15] For then you will lift up your face without blemish; you will be securely established and will not fear.

[16] כִּי־אַתָּה עָמָל תִּשְׁכָּח כְּמַיִם עָבְרוּ תִזְכֹּר ׃
#

[16] Ông sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.
[16] For you will forget your trouble; you will remember it like water that has flowed away.

[17] וּמִצָּהֳרַיִם יָקוּם חָלֶד תָּעֻפָה כַּבֹּקֶר תִּהְיֶה ׃
#

[17] Ðời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.
[17] And life will be brighter than the noonday; though there be darkness, it will be like the morning.

[18] וּבָטַחְתָּ כִּי־יֵשׁ תִּקְוָה וְחָפַרְתָּ לָבֶטַח תִּשְׁכָּב ׃
#

[18] Ông sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Ông sẽ tìm tòi bốn bên, rôi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.
[18] And you will be secure, because there is hope; you will be protected and will take your rest in safety.

[19] וְרָבַצְתָּ וְאֵין מַחֲרִיד וְחִלּוּ פָנֶיךָ רַבִּים ׃
#

[19] Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.
[19] You will lie down with no one to make you afraid, and many will seek your favor.

[20] וְעֵינֵי רְשָׁעִים תִּכְלֶינָה וּמָנוֹס אָבַד מִנְהֶם וְתִקְוָתָם מַפַּח־נָפֶשׁ ׃ פ
#

[20] Nhưng kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.
[20] But the eyes of the wicked fail, and escape eludes them; their one hope is to breathe their last.”