Skip to main content

Gióp 12

·1168 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן אִיּוֹב וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Gióp đáp lại rằng:
[1] Then Job answered:

[2] אָמְנָם כִּי אַתֶּם־עָם וְעִמָּכֶם תָּמוּת חָכְמָה ׃
#

[2] Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
[2] “Without a doubt you are the people, and wisdom will die with you.

[3] גַּם־לִי לֵבָב כְּמוֹכֶם לֹא־נֹפֵל אָנֹכִי מִכֶּם וְאֶת־מִי־אֵין כְּמוֹ־אֵלֶּה ׃
#

[3] Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
[3] I also have understanding as well as you; I am not inferior to you. Who does not know such things as these?

[4] שְׂחֹק לְרֵעֵהוּ אֶהְיֶה קֹרֵא לֶאֱלוֹהַּ וַיַּעֲנֵהוּ שְׂחוֹק צַדִּיק תָּמִים ׃
#

[4] Ta đã cầu khẩn Ðức Chúa Trời, và Ðức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
[4] I am a laughingstock to my friends, I, who called on God and whom he answered — a righteous and blameless man is a laughingstock!

[5] לַפִּיד בּוּז לְעַשְׁתּוּת שַׁאֲנָן נָכוֹן לְמוֹעֲדֵי רָגֶל ׃
#

[5] Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chơn vấp ngã.
[5] For calamity, there is derision (according to the ideas of the fortunate ) — a fate for those whose feet slip!

[6] יִשְׁלָיוּ אֹהָלִים לְשֹׁדְדִים וּבַטֻּחוֹת לְמַרְגִּיזֵי אֵל לַאֲשֶׁר הֵבִיא אֱלוֹהַּ בְּיָדוֹ ׃
#

[6] Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Ðức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Ðức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
[6] But the tents of robbers are peaceful, and those who provoke God are confident — who carry their god in their hands.

[7] וְאוּלָם שְׁאַל־נָא בְהֵמוֹת וְתֹרֶךָּ וְעוֹף הַשָּׁמַיִם וְיַגֶּד־לָךְ ׃
#

[7] Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
[7] “But now, ask the animals and they will teach you, or the birds of the sky and they will tell you.

[8] אוֹ שִׂיחַ לָאָרֶץ וְתֹרֶךָּ וִיסַפְּרוּ לְךָ דְּגֵי הַיָּם ׃
#

[8] Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
[8] Or speak to the earth and it will teach you, or let the fish of the sea declare to you.

[9] מִי לֹא־יָדַע בְּכָל־אֵלֶּה כִּי יַד־יְהוָה עָשְׂתָה זֹּאת ׃
#

[9] Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Ðức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
[9] Which of all these does not know that the hand of the LORD has done this,

[10] אֲשֶׁר בְּיָדוֹ נֶפֶשׁ כָּל־חָי וְרוּחַ כָּל־בְּשַׂר־אִישׁ ׃
#

[10] Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
[10] in whose hand is the life of every creature and the breath of all the human race.

[11] הֲלֹא־אֹזֶן מִלִּין תִּבְחָן וְחֵךְ אֹכֶל יִטְעַם־לוֹ ׃
#

[11] Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
[11] Does not the ear test words, as the tongue tastes food?

[12] בִּישִׁישִׁים חָכְמָה וְאֹרֶךְ יָמִים תְּבוּנָה ׃
#

[12] Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
[12] Is not wisdom found among the aged? Does not long life bring understanding?

[13] עִמּוֹ חָכְמָה וּגְבוּרָה לוֹ עֵצָה וּתְבוּנָה ׃
#

[13] Nơi Ðức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
[13] “With God are wisdom and power; counsel and understanding are his.

[14] הֵן יַהֲרוֹס וְלֹא יִבָּנֶה יִסְגֹּר עַל־אִישׁ וְלֹא יִפָּתֵחַ ׃
#

[14] Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
[14] If he tears down, it cannot be rebuilt; if he imprisons a person, there is no escape.

[15] הֵן יַעְצֹר בַּמַּיִם וְיִבָשׁוּ וִישַׁלְּחֵם וְיַהַפְכוּ אָרֶץ ׃
#

[15] Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Ðoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
[15] If he holds back the waters, then they dry up; if he releases them, they destroy the land.

[16] עִמּוֹ עֹז וְתוּשִׁיָּה לוֹ שֹׁגֵג וּמַשְׁגֶּה ׃
#

[16] Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
[16] With him are strength and prudence; both the one who goes astray and the one who misleads are his.

[17] מוֹלִיךְ יוֹעֲצִים שׁוֹלָל וְשֹׁפְטִים יְהוֹלֵל ׃
#

[17] Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
[17] He leads counselors away stripped and makes judges into fools.

[18] מוּסַר מְלָכִים פִּתֵּחַ וַיֶּאְסֹר אֵזוֹר בְּמָתְנֵיהֶם ׃
#

[18] Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi chơn họ;
[18] He loosens the bonds of kings and binds a loincloth around their waist.

[19] מוֹלִיךְ כֹּהֲנִים שׁוֹלָל וְאֵתָנִים יְסַלֵּף ׃
#

[19] Ngài bắt tù dẫn những thầy tế lễ, Ðánh đổ các kẻ cường quyền.
[19] He leads priests away stripped and overthrows the potentates.

[20] מֵסִיר שָׂפָה לְנֶאֱמָנִים וְטַעַם זְקֵנִים יִקָּח ׃
#

[20] Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
[20] He deprives the trusted advisers of speech and takes away the discernment of elders.

[21] שׁוֹפֵךְ בּוּז עַל־נְדִיבִים וּמְזִיחַ אֲפִיקִים רִפָּה ׃
#

[21] Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
[21] He pours contempt on noblemen and disarms the powerful.

[22] מְגַלֶּה עֲמֻקוֹת מִנִּי־חֹשֶׁךְ וַיֹּצֵא לָאוֹר צַלְמָוֶת ׃
#

[22] Ngài bày tỏ những sự mầu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
[22] He reveals the deep things of darkness, and brings deep shadows into the light.

[23] מַשְׂגִּיא לַגּוֹיִם וַיְאַבְּדֵם שֹׁטֵחַ לַגּוֹיִם וַיַּנְחֵם ׃
#

[23] Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
[23] He makes nations great, and destroys them; he extends the boundaries of nations and disperses them.

[24] מֵסִיר לֵב רָאשֵׁי עַם־הָאָרֶץ וַיַּתְעֵם בְּתֹהוּ לֹא־דָרֶךְ ׃
#

[24] Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
[24] He deprives the leaders of the earth of their understanding; he makes them wander in a trackless desert waste.

[25] יְמַשְׁשׁוּ־חֹשֶׁךְ וְלֹא־אוֹר וַיַּתְעֵם כַּשִּׁכּוֹר ׃
#

[25] Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
[25] They grope about in darkness without light; he makes them stagger like drunkards.