Skip to main content

Gióp 16

·1057 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן אִיּוֹב וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Gióp đáp rằng:
[1] Then Job replied:

[2] שָׁמַעְתִּי כְאֵלֶּה רַבּוֹת מְנַחֲמֵי עָמָל כֻּלְּכֶם ׃
#

[2] Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủy bực bội.
[2] “I have heard many things like these before. What miserable comforters are you all!

[3] הֲקֵץ לְדִבְרֵי־רוּחַ אוֹ מַה־יַּמְרִיצְךָ כִּי תַעֲנֶה ׃
#

[3] Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Ðiều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
[3] Will there be an end to your windy words? Or what provokes you that you answer?

[4] גַּם אָנֹכִי כָּכֶם אֲדַבֵּרָה לוּ־יֵשׁ נַפְשְׁכֶם תַּחַת נַפְשִׁי אַחְבִּירָה עֲלֵיכֶם בְּמִלִּים וְאָנִיעָה עֲלֵיכֶם בְּמוֹ רֹאשִׁי ׃
#

[4] Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các nguơi, Và lắc đầu về các ngươi.
[4] I also could speak like you, if you were in my place; I could pile up words against you and I could shake my head at you.

[5] אֲאַמִּצְכֶם בְּמוֹ־פִי וְנִיד שְׂפָתַי יַחְשֹׂךְ ׃
#

[5] Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủy của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
[5] But I would strengthen you with my words; comfort from my lips would bring you relief.

[6] אִם־אֲדַבְּרָה לֹא־יֵחָשֵׂךְ כְּאֵבִי וְאַחְדְּלָה מַה־מִנִּי יַהֲלֹךְ ׃
#

[6] Dẫu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
[6] “But if I speak, my pain is not relieved, and if I refrain from speaking — how much of it goes away?

[7] אַךְ־עַתָּה הֶלְאָנִי הֲשִׁמּוֹתָ כָּל־עֲדָתִי ׃
#

[7] Nhưng bây giờ, Ðức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
[7] Surely now he has worn me out, you have devastated my entire household.

[8] וַתִּקְמְטֵנִי לְעֵד הָיָה וַיָּקָם בִּי כַחֲשִׁי בְּפָנַי יַעֲנֶה ׃
#

[8] Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
[8] You have seized me, and it has become a witness; my leanness has risen up against me and testifies against me.

[9] אַפּוֹ טָרַף וַיִּשְׂטְמֵנִי חָרַק עָלַי בְּשִׁנָּיו צָרִי יִלְטוֹשׁ עֵינָיו לִי ׃
#

[9] Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
[9] His anger has torn me and persecuted me; he has gnashed at me with his teeth; my adversary locks his eyes on me.

[10] פָּעֲרוּ עָלַי בְּפִיהֶם בְּחֶרְפָּה הִכּוּ לְחָיָי יַחַד עָלַי יִתְמַלָּאוּן ׃
#

[10] Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
[10] People have opened their mouths against me, they have struck my cheek in scorn; they unite together against me.

[11] יַסְגִּירֵנִי אֵל אֶל עֲוִיל וְעַל־יְדֵי רְשָׁעִים יִרְטֵנִי ׃
#

[11] Ðức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
[11] God abandons me to evil men, and throws me into the hands of wicked men.

[12] שָׁלֵו הָיִיתִי וַיְפַרְפְּרֵנִי וְאָחַז בְּעָרְפִּי וַיְפַצְפְּצֵנִי וַיְקִימֵנִי לוֹ לְמַטָּרָה ׃
#

[12] Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bể nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
[12] I was in peace, and he has shattered me. He has seized me by the neck and crushed me. He has made me his target;

[13] יָסֹבּוּ עָלַי רַבָּיו יְפַלַּח כִּלְיוֹתַי וְלֹא יַחְמוֹל יִשְׁפֹּךְ לָאָרֶץ מְרֵרָתִי ׃
#

[13] Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Ðổ mặt tôi xuống đất.
[13] his archers surround me. Without pity he pierces my kidneys and pours out my gall on the ground.

[14] יִפְרְצֵנִי פֶרֶץ עַל־פְּנֵי־פָרֶץ יָרֻץ עָלַי כְּגִבּוֹר ׃
#

[14] Ngài làm cho tôi thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
[14] He breaks through against me, time and time again; he rushes against me like a warrior.

[15] שַׂק תָּפַרְתִּי עֲלֵי גִלְדִּי וְעֹלַלְתִּי בֶעָפָר קַרְנִי ׃
#

[15] Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
[15] I have sewed sackcloth on my skin, and buried my horn in the dust;

[16] פָּנַי חֳמַרְמְרָה מִנִּי־בֶכִי וְעַל עַפְעַפַּי צַלְמָוֶת ׃
#

[16] Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
[16] my face is reddened because of weeping, and on my eyelids there is a deep darkness,

[17] עַל לֹא־חָמָס בְּכַפָּי וּתְפִלָּתִי זַכָּה ׃
#

[17] Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
[17] although there is no violence in my hands and my prayer is pure.

[18] אֶרֶץ אַל־תְּכַסִּי דָמִי וְאַל־יְהִי מָקוֹם לְזַעֲקָתִי ׃
#

[18] Ôi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
[18] “O earth, do not cover my blood, nor let there be a secret place for my cry.

[19] גַּם־עַתָּה הִנֵּה־בַשָּׁמַיִם עֵדִי וְשָׂהֲדִי בַּמְּרוֹמִים ׃
#

[19] Chánh giờ này, Ðấng chứng tôi ở trên trời, Và Ðấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
[19] Even now my witness is in heaven; my advocate is on high.

[20] מְלִיצַי רֵעָי אֶל־אֱלוֹהַ דָּלְפָה עֵינִי ׃
#

[20] Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Tôi còn hướng về Ðức Chúa Trời mà khóc,
[20] My intercessor is my friend as my eyes pour out tears to God;

[21] וְיוֹכַח לְגֶבֶר עִם־אֱלוֹהַּ וּבֶן־אָדָם לְרֵעֵהוּ ׃
#

[21] Ðể Ngài phân xử giữa loài người và Ðức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
[21] and he contends with God on behalf of man as a man pleads for his friend.

[22] כִּי־שְׁנוֹת מִסְפָּר יֶאֱתָיוּ וְאֹרַח לֹא־אָשׁוּב אֶהֱלֹךְ ׃
#

[22] Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.
[22] For the years that lie ahead are few, and then I will go on the way of no return.