Skip to main content

Gióp 17

·726 words·4 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] רוּחִי חֻבָּלָה יָמַי נִזְעָכוּ קְבָרִים לִי ׃
#

[1] Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả dành cho tôi!
[1] My spirit is broken, my days have faded out, the grave awaits me.

[2] אִם־לֹא הֲתֻלִים עִמָּדִי וּבְהַמְּרוֹתָם תָּלַן עֵינִי ׃
#

[2] Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
[2] Surely mockery is with me; my eyes must dwell on their hostility.

[3] שִׂימָה־נָּא עָרְבֵנִי עִמָּךְ מִי הוּא לְיָדִי יִתָּקֵעַ ׃
#

[3] Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
[3] Make then my pledge with you. Who else will put up security for me?

[4] כִּי־לִבָּם צָפַנְתָּ מִּשָּׂכֶל עַל־כֵּן לֹא תְרֹמֵם ׃
#

[4] Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
[4] Because you have closed their minds to understanding, therefore you will not exalt them.

[5] לְחֵלֶק יַגִּיד רֵעִים וְעֵינֵי בָנָיו תִּכְלֶנָה ׃
#

[5] Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
[5] If a man denounces his friends for personal gain, the eyes of his children will fail.

[6] וְהִצִּגַנִי לִמְשֹׁל עַמִּים וְתֹפֶת לְפָנִים אֶהְיֶה ׃
#

[6] Nhưng Ðức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
[6] He has made me a byword to people, I am the one in whose face they spit.

[7] וַתֵּכַהּ מִכַּעַשׂ עֵינִי וִיצֻרַי כַּצֵּל כֻּלָּם ׃
#

[7] Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
[7] My eyes have grown dim with grief; my whole frame is but a shadow.

[8] יָשֹׁמּוּ יְשָׁרִים עַל־זֹאת וְנָקִי עַל־חָנֵף יִתְעֹרָר ׃
#

[8] Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
[8] Upright men are appalled at this; the innocent man is troubled with the godless.

[9] וְיֹאחֵז צַדִּיק דַּרְכּוֹ וּטֳהָר־יָדַיִם יֹסִיף אֹמֶץ ׃
#

[9] Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
[9] But the righteous man holds to his way, and the one with clean hands grows stronger.

[10] וְאוּלָם כֻּלָּם תָּשֻׁבוּ וּבֹאוּ נָא וְלֹא־אֶמְצָא בָכֶם חָכָם ׃
#

[10] Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
[10] “But turn, all of you, and come now! I will not find a wise man among you.

[11] יָמַי עָבְרוּ זִמֹּתַי נִתְּקוּ מוֹרָשֵׁי לְבָבִי ׃
#

[11] Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
[11] My days have passed, my plans are shattered, even the desires of my heart.

[12] לַיְלָה לְיוֹם יָשִׂימוּ אוֹר קָרוֹב מִפְּנֵי־חֹשֶׁךְ ׃
#

[12] Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
[12] These men change night into day; they say, ‘The light is near in the face of darkness.’

[13] אִם־אֲקַוֶּה שְׁאוֹל בֵּיתִי בַּחֹשֶׁךְ רִפַּדְתִּי יְצוּעָי ׃
#

[13] Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
[13] If I hope for the grave to be my home, if I spread out my bed in darkness,

[14] לַשַּׁחַת קָרָאתִי אָבִי אָתָּה אִמִּי וַאֲחֹתִי לָרִמָּה ׃
#

[14] Ví tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
[14] If I cry to corruption, ‘You are my father,’ and to the worm, ‘My Mother,’ or ‘My sister,’

[15] וְאַיֵּה אֵפוֹ תִקְוָתִי וְתִקְוָתִי מִי יְשׁוּרֶנָּה ׃
#

[15] Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
[15] where then is my hope? And my hope, who sees it?

[16] בַּדֵּי שְׁאֹל תֵּרַדְנָה אִם־יַחַד עַל־עָפָר נָחַת ׃ ס
#

[16] Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.
[16] Will it go down to the barred gates of death? Will we descend together into the dust?”