Skip to main content

Gióp 18

·913 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן בִּלְדַּד הַשֻּׁחִי וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
[1] Then Bildad the Shuhite answered:

[2] עַד־אָנָה תְּשִׂימוּן קִנְצֵי לְמִלִּין תָּבִינוּ וְאַחַר נְדַבֵּר ׃
#

[2] Ông gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
[2] “How long until you make an end of words? You must consider, and then we can talk.

[3] מַדּוּעַ נֶחְשַׁבְנוּ כַבְּהֵמָה נִטְמִינוּ בְּעֵינֵיכֶם ׃
#

[3] Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
[3] Why should we be regarded as beasts, and considered stupid in your sight?

[4] טֹרֵף נַפְשׁוֹ בְּאַפּוֹ הַלְמַעַנְךָ תֵּעָזַב אָרֶץ וְיֶעְתַּק־צוּר מִמְּקֹמוֹ ׃
#

[4] Ông nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
[4] You who tear yourself to pieces in your anger, will the earth be abandoned for your sake? Or will a rock be moved from its place?

[5] גַּם אוֹר רְשָׁעִים יִדְעָךְ וְלֹא־יִגַּהּ שְׁבִיב אִשּׁוֹ ׃
#

[5] Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
[5] “Yes, the lamp of the wicked is extinguished; his flame of fire does not shine.

[6] אוֹר חָשַׁךְ בְּאָהֳלוֹ וְנֵרוֹ עָלָיו יִדְעָךְ ׃
#

[6] Ánh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
[6] The light in his tent grows dark; his lamp above him is extinguished.

[7] יֵצְרוּ צַעֲדֵי אוֹנוֹ וְתַשְׁלִיכֵהוּ עֲצָתוֹ ׃
#

[7] Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chánh các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
[7] His vigorous steps are restricted, and his own counsel throws him down.

[8] כִּי־שֻׁלַּח בְּרֶשֶׁת בְּרַגְלָיו וְעַל־שְׂבָכָה יִתְהַלָּךְ ׃
#

[8] Vì hắn bị chơn mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
[8] For he has been thrown into a net by his feet and he wanders into a mesh.

[9] יֹאחֵז בְּעָקֵב פָּח יַחֲזֵק עָלָיו צַמִּים ׃
#

[9] Cái bẩy sẽ thắt lưng hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
[9] A trap seizes him by the heel; a snare grips him.

[10] טָמוּן בָּאָרֶץ חַבְלוֹ וּמַלְכֻּדְתּוֹ עֲלֵי נָתִיב ׃
#

[10] Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
[10] A rope is hidden for him on the ground and a trap for him lies on the path.

[11] סָבִיב בִּעֲתֻהוּ בַלָּהוֹת וֶהֱפִיצֻהוּ לְרַגְלָיו ׃
#

[11] Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
[11] Terrors frighten him on all sides and dog his every step.

[12] יְהִי־רָעֵב אֹנוֹ וְאֵיד נָכוֹן לְצַלְעוֹ ׃
#

[12] Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
[12] Calamity is hungry for him, and misfortune is ready at his side.

[13] יֹאכַל בַּדֵּי עוֹרוֹ יֹאכַל בַּדָּיו בְּכוֹר מָוֶת ׃
#

[13] Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
[13] It eats away parts of his skin; the most terrible death devours his limbs.

[14] יִנָּתֵק מֵאָהֳלוֹ מִבְטַחוֹ וְתַצְעִדֵהוּ לְמֶלֶךְ בַּלָּהוֹת ׃
#

[14] Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Ðoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
[14] He is dragged from the security of his tent, and marched off to the king of terrors.

[15] תִּשְׁכּוֹן בְּאָהֳלוֹ מִבְּלִי־לוֹ יְזֹרֶה עַל־נָוֵהוּ גָפְרִית ׃
#

[15] Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
[15] Fire resides in his tent; over his residence burning sulfur is scattered.

[16] מִתַּחַת שָׁרָשָׁיו יִבָשׁוּ וּמִמַּעַל יִמַּל קְצִירוֹ ׃
#

[16] Ở dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
[16] Below his roots dry up, and his branches wither above.

[17] זִכְרוֹ־אָבַד מִנִּי־אָרֶץ וְלֹא־שֵׁם לוֹ עַל־פְּנֵי־חוּץ ׃
#

[17] Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
[17] His memory perishes from the earth, he has no name in the land.

[18] יֶהְדְּפֻהוּ מֵאוֹר אֶל־חֹשֶׁךְ וּמִתֵּבֵל יְנִדֻּהוּ ׃
#

[18] Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
[18] He is driven from light into darkness and is banished from the world.

[19] לֹא נִין לוֹ וְלֹא־נֶכֶד בְּעַמּוֹ וְאֵין שָׂרִיד בִּמְגוּרָיו ׃
#

[19] Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
[19] He has neither children nor descendants among his people, no survivor in those places he once stayed.

[20] עַל־יוֹמוֹ נָשַׁמּוּ אַחֲרֹנִים וְקַדְמֹנִים אָחֲזוּ שָׂעַר ׃
#

[20] Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
[20] People of the west are appalled at his fate; people of the east are seized with horror, saying,

[21] אַךְ־אֵלֶּה מִשְׁכְּנוֹת עַוָּל וְזֶה מְקוֹם לֹא־יָדַע־אֵל ׃ ס
#

[21] Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Ðức Chúa Trời.
[21] ‘Surely such is the residence of an evil man; and this is the place of one who has not known God.’”