Skip to main content

Gióp 19

·1346 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן אִיּוֹב וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Gióp bèn đáp lời rằng:
[1] Then Job answered:

[2] עַד־אָנָה תּוֹגְיוּן נַפְשִׁי וּתְדַכְּאוּנַנִי בְמִלִּים ׃
#

[2] Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?
[2] “How long will you torment me and crush me with your words?

[3] זֶה עֶשֶׂר פְּעָמִים תַּכְלִימוּנִי לֹא־תֵבֹשׁוּ תַּהְכְּרוּ־לִי ׃
#

[3] Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.
[3] These ten times you have been reproaching me; you are not ashamed to attack me!

[4] וְאַף־אָמְנָם שָׁגִיתִי אִתִּי תָּלִין מְשׁוּגָתִי ׃
#

[4] Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.
[4] But even if it were true that I have erred, my error remains solely my concern!

[5] אִם־אָמְנָם עָלַי תַּגְדִּילוּ וְתוֹכִיחוּ עָלַי חֶרְפָּתִּי ׃
#

[5] Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,
[5] If indeed you would exalt yourselves above me and plead my disgrace against me,

[6] דְּעוּ־אֵפוֹ כִּי־אֱלוֹהַּ עִוְּתָנִי וּמְצוּדוֹ עָלַי הִקִּיף ׃
#

[6] Vậy, hãy biết rằng ấy Ðức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.
[6] know then that God has wronged me and encircled me with his net.

[7] הֵן אֶצְעַק חָמָס וְלֹא אֵעָנֶה אֲשַׁוַּע וְאֵין מִשְׁפָּט ׃
#

[7] Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.
[7] “If I cry out, ‘Violence!’ I receive no answer; I cry for help, but there is no justice.

[8] אָרְחִי גָדַר וְלֹא אֶעֱבוֹר וְעַל נְתִיבוֹתַי חֹשֶׁךְ יָשִׂים ׃
#

[8] Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.
[8] He has blocked my way so I cannot pass, and has set darkness over my paths.

[9] כְּבוֹדִי מֵעָלַי הִפְשִׁיט וַיָּסַר עֲטֶרֶת רֹאשִׁי ׃
#

[9] Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.
[9] He has stripped me of my honor and has taken the crown off my head.

[10] יִתְּצֵנִי סָבִיב וָאֵלַךְ וַיַּסַּע כָּעֵץ תִּקְוָתִי ׃
#

[10] Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.
[10] He tears me down on every side until I perish; he uproots my hope like one uproots a tree.

[11] וַיַּחַר עָלַי אַפּוֹ וַיַּחְשְׁבֵנִי לוֹ כְצָרָיו ׃
#

[11] Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.
[11] Thus his anger burns against me, and he considers me among his enemies.

[12] יַחַד יָבֹאוּ גְדוּדָיו וַיָּסֹלּוּ עָלַי דַּרְכָּם וַיַּחֲנוּ סָבִיב לְאָהֳלִי ׃
#

[12] Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Ðắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.
[12] His troops advance together; they throw up a siege ramp against me, and they camp around my tent.

[13] אַחַי מֵעָלַי הִרְחִיק וְיֹדְעַי אַךְ־זָרוּ מִמֶּנִּי ׃
#

[13] Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.
[13] “He has put my relatives far from me; my acquaintances only turn away from me.

[14] חָדְלוּ קְרוֹבָי וּמְיֻדָּעַי שְׁכֵחוּנִי ׃
#

[14] Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.
[14] My kinsmen have failed me; my friends have forgotten me.

[15] גָּרֵי בֵיתִי וְאַמְהֹתַי לְזָר תַּחְשְׁבֻנִי נָכְרִי הָיִיתִי בְעֵינֵיהֶם ׃
#

[15] Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
[15] My guests and my servant girls consider me a stranger; I am a foreigner in their eyes.

[16] לְעַבְדִּי קָרָאתִי וְלֹא יַעֲנֶה בְּמוֹ־פִי אֶתְחַנֶּן־לוֹ ׃
#

[16] Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
[16] I summon my servant, but he does not respond, even though I implore him with my own mouth.

[17] רוּחִי זָרָה לְאִשְׁתִּי וְחַנֹּתִי לִבְנֵי בִטְנִי ׃
#

[17] Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.
[17] My breath is repulsive to my wife; I am loathsome to my brothers.

[18] גַּם־עֲוִילִים מָאֲסוּ בִי אָקוּמָה וַיְדַבְּרוּ־בִי ׃
#

[18] Ðến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.
[18] Even youngsters have scorned me; when I get up, they scoff at me.

[19] תִּעֲבוּנִי כָּל־מְתֵי סוֹדִי וְזֶה־אָהַבְתִּי נֶהְפְּכוּ־בִי ׃
#

[19] Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.
[19] All my closest friends detest me; and those whom I love have turned against me.

[20] בְּעוֹרִי וּבִבְשָׂרִי דָּבְקָה עַצְמִי וָאֶתְמַלְּטָה בְּעוֹר שִׁנָּי ׃
#

[20] Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.
[20] My bones stick to my skin and my flesh; I have escaped alive with only the skin of my teeth.

[21] חָנֻּנִי חָנֻּנִי אַתֶּם רֵעָי כִּי יַד־אֱלוֹהַּ נָגְעָה בִּי ׃
#

[21] Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Ðức Chúa Trời đã đánh tôi.
[21] Have pity on me, my friends, have pity on me, for the hand of God has struck me.

[22] לָמָּה תִּרְדְּפֻנִי כְמוֹ־אֵל וּמִבְּשָׂרִי לֹא תִשְׂבָּעוּ ׃
#

[22] Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Ðức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?
[22] Why do you pursue me like God does? Will you never be satiated with my flesh?

[23] מִי־יִתֵּן אֵפוֹ וְיִכָּתְבוּן מִלָּי מִי־יִתֵּן בַּסֵּפֶר וְיֻחָקוּ ׃
#

[23] Ôi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách!
[23] “O that my words were written down, O that they were written on a scroll,

[24] בְּעֵט־בַּרְזֶל וְעֹפָרֶת לָעַד בַּצּוּר יֵחָצְבוּן ׃
#

[24] Chớ gì lấy cây biết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!
[24] that with an iron chisel and with lead they were engraved in a rock forever!

[25] וַאֲנִי יָדַעְתִּי גֹּאֲלִי חָי וְאַחֲרוֹן עַל־עָפָר יָקוּם ׃
#

[25] Còn tôi, tôi biết rằng Ðấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Ðến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
[25] As for me, I know that my Redeemer lives, and that as the last he will stand upon the earth.

[26] וְאַחַר עוֹרִי נִקְּפוּ־זֹאת וּמִבְּשָׂרִי אֶחֱזֶה אֱלוֹהַּ ׃
#

[26] Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ loài xác thịt tôi sẽ xem thấy Ðức Chúa Trời;
[26] And after my skin has been destroyed, yet in my flesh I will see God,

[27] אֲשֶׁר אֲנִי אֶחֱזֶה־לִּי וְעֵינַי רָאוּ וְלֹא־זָר כָּלוּ כִלְיֹתַי בְּחֵקִי ׃
#

[27] Chánh tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.
[27] whom I will see for myself, and whom my own eyes will behold, and not another. My heart grows faint within me.

[28] כִּי תֹאמְרוּ מַה־נִּרְדָּף־לוֹ וְשֹׁרֶשׁ דָּבָר נִמְצָא־בִי ׃
#

[28] Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong tôi,
[28] If you say, ‘How we will pursue him, since the root of the trouble is found in him!’

[29] גּוּרוּ לָכֶם מִפְּנֵי־חֶרֶב כִּי־חֵמָה עֲוֹנוֹת חָרֶב לְמַעַן תֵּדְעוּן שַׁדִּין ׃ ס
#

[29] Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tôi gian ác, Ðể các bạn biết rằng có sự phán xét.
[29] Fear the sword yourselves, for wrath brings the punishment by the sword, so that you may know that there is judgment.”