Skip to main content

Gióp 20

·1407 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן צֹפַר הַנַּעֲמָתִי וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:
[1] Then Zophar the Naamathite answered:

[2] לָכֵן שְׂעִפַּי יְשִׁיבוּנִי וּבַעֲבוּר חוּשִׁי בִי ׃
#

[2] Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
[2] “This is why my troubled thoughts bring me back — because of my feelings within me.

[3] מוּסַר כְּלִמָּתִי אֶשְׁמָע וְרוּחַ מִבִּינָתִי יַעֲנֵנִי ׃
#

[3] Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
[3] When I hear a reproof that dishonors me, then my understanding prompts me to answer.

[4] הֲזֹאת יָדַעְתָּ מִנִּי־עַד מִנִּי שִׂים אָדָם עֲלֵי־אָרֶץ ׃
#

[4] Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
[4] “Surely you know that it has been from old, ever since humankind was placed on the earth,

[5] כִּי רִנְנַת רְשָׁעִים מִקָּרוֹב וְשִׂמְחַת חָנֵף עֲדֵי־רָגַע ׃
#

[5] Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
[5] that the elation of the wicked is brief, the joy of the godless lasts but a moment.

[6] אִם־יַעֲלֶה לַשָּׁמַיִם שִׂיאוֹ וְרֹאשׁוֹ לָעָב יַגִּיעַ ׃
#

[6] Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
[6] Even though his stature reaches to the heavens and his head touches the clouds,

[7] כְּגֶלֲלוֹ לָנֶצַח יֹאבֵד רֹאָיו יֹאמְרוּ אַיּוֹ ׃
#

[7] Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
[7] he will perish forever, like his own excrement; those who used to see him will say, ‘Where is he?’

[8] כַּחֲלוֹם יָעוּף וְלֹא יִמְצָאוּהוּ וְיֻדַּד כְּחֶזְיוֹן לָיְלָה ׃
#

[8] Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
[8] Like a dream he flies away, never again to be found, and like a vision of the night he is put to flight.

[9] עַיִן שְׁזָפַתּוּ וְלֹא תוֹסִיף וְלֹא־עוֹד תְּשׁוּרֶנּוּ מְקוֹמוֹ ׃
#

[9] Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nữa.
[9] People who had seen him will not see him again, and the place where he was will recognize him no longer.

[10] בָּנָיו יְרַצּוּ דַלִּים וְיָדָיו תָּשֵׁבְנָה אוֹנוֹ ׃
#

[10] Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
[10] His sons must recompense the poor; his own hands must return his wealth.

[11] עַצְמוֹתָיו מָלְאוּ עֲלוּמוֹ וְעִמּוֹ עַל־עָפָר תִּשְׁכָּב ׃
#

[11] Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
[11] His bones were full of his youthful vigor, but that vigor will lie down with him in the dust.

[12] אִם־תַּמְתִּיק בְּפִיו רָעָה יַכְחִידֶנָּה תַּחַת לְשׁוֹנוֹ ׃
#

[12] Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
[12] “If evil is sweet in his mouth and he hides it under his tongue,

[13] יַחְמֹל עָלֶיהָ וְלֹא יַעַזְבֶנָּה וְיִמְנָעֶנָּה בְּתוֹךְ חִכּוֹ ׃
#

[13] Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
[13] if he retains it for himself and does not let it go, and holds it fast in his mouth,

[14] לַחְמוֹ בְּמֵעָיו נֶהְפָּךְ מְרוֹרַת פְּתָנִים בְּקִרְבּוֹ ׃
#

[14] Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
[14] his food is turned sour in his stomach; it becomes the venom of serpents within him.

[15] חַיִל בָּלַע וַיְקִאֶנּוּ מִבִּטְנוֹ יוֹרִשֶׁנּוּ אֵל ׃
#

[15] Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Ðức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
[15] The wealth that he consumed he vomits up, God will make him throw it out of his stomach.

[16] רֹאשׁ־פְּתָנִים יִינָק תַּהַרְגֵהוּ לְשׁוֹן אֶפְעֶה ׃
#

[16] Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
[16] He sucks the poison of serpents; the fangs of a viper kill him.

[17] אַל־יֵרֶא בִפְלַגּוֹת נַהֲרֵי נַחֲלֵי דְּבַשׁ וְחֶמְאָה ׃
#

[17] Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
[17] He will not look on the streams, the rivers, which are the torrents of honey and butter.

[18] מֵשִׁיב יָגָע וְלֹא יִבְלָע כְּחֵיל תְּמוּרָתוֹ וְלֹא יַעֲלֹס ׃
#

[18] Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lãi tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
[18] He gives back the ill-gotten gain without assimilating it; he will not enjoy the wealth from his commerce.

[19] כִּי־רִצַּץ עָזַב דַּלִּים בַּיִת גָּזַל וְלֹא יִבֶנֵהוּ ׃
#

[19] Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
[19] For he has oppressed the poor and abandoned them; he has seized a house which he did not build.

[20] כִּי לֹא־יָדַע שָׁלֵו בְּבִטְנוֹ בַּחֲמוּדוֹ לֹא יְמַלֵּט ׃
#

[20] Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
[20] For he knows no satisfaction in his appetite; he does not let anything he desires escape.

[21] אֵין־שָׂרִיד לְאָכְלוֹ עַל־כֵּן לֹא־יָחִיל טוּבוֹ ׃
#

[21] Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
[21] “Nothing is left for him to devour; that is why his prosperity does not last.

[22] בִּמְלֹאות שִׂפְקוֹ יֵצֶר לוֹ כָּל־יַד עָמֵל תְּבוֹאֶנּוּ ׃
#

[22] Ðương khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
[22] In the fullness of his sufficiency, distress overtakes him. the full force of misery will come upon him.

[23] יְהִי לְמַלֵּא בִטְנוֹ יְשַׁלַּח־בּוֹ חֲרוֹן אַפּוֹ וְיַמְטֵר עָלֵימוֹ בִּלְחוּמוֹ ׃
#

[23] Ðức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Ðặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chánh trong lúc nó ăn bữa.
[23] “While he is filling his belly, God sends his burning anger against him, and rains down his blows upon him.

[24] יִבְרַח מִנֵּשֶׁק בַּרְזֶל תַּחְלְפֵהוּ קֶשֶׁת נְחוּשָׁה ׃
#

[24] Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
[24] If he flees from an iron weapon, then an arrow from a bronze bow pierces him.

[25] שָׁלַף וַיֵּצֵא מִגֵּוָה וּבָרָק מִמְּרֹרָתוֹ יַהֲלֹךְ עָלָיו אֵמִים ׃
#

[25] Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
[25] When he pulls it out and it comes out of his back, the gleaming point out of his liver, terrors come over him.

[26] כָּל־חֹשֶׁךְ טָמוּן לִצְפּוּנָיו תְּאָכְלֵהוּ אֵשׁ לֹא־נֻפָּח יֵרַע שָׂרִיד בְּאָהֳלוֹ ׃
#

[26] Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
[26] Total darkness waits to receive his treasures; a fire which has not been kindled will consume him and devour what is left in his tent.

[27] יְגַלּוּ שָׁמַיִם עֲוֹנוֹ וְאֶרֶץ מִתְקוֹמָמָה לוֹ ׃
#

[27] Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
[27] The heavens reveal his iniquity; the earth rises up against him.

[28] יִגֶל יְבוּל בֵּיתוֹ נִגָּרוֹת בְּיוֹם אַפּוֹ ׃
#

[28] Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
[28] A flood will carry off his house, rushing waters on the day of God’s wrath.

[29] זֶה חֵלֶק־אָדָם רָשָׁע מֵאֱלֹהִים וְנַחֲלַת אִמְרוֹ מֵאֵל ׃ פ
#

[29] Ðó là phần mà Ðức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
[29] Such is the lot God allots the wicked, and the heritage of his appointment from God.”