Skip to main content

Gióp 29

·1142 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיֹּסֶף אִיּוֹב שְׂאֵת מְשָׁלוֹ וַיֹּאמַר ׃
#

[1] Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
[1] Then Job continued his speech:

[2] מִי־יִתְּנֵנִי כְיַרְחֵי־קֶדֶם כִּימֵי אֱלוֹהַּ יִשְׁמְרֵנִי ׃
#

[2] Ôi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Ðức Chúa Trời gìn giữ tôi;
[2] “O that I could be as I was in the months now gone, in the days when God watched over me,

[3] בְּהִלּוֹ נֵרוֹ עֲלֵי רֹאשִׁי לְאוֹרוֹ אֵלֶךְ חֹשֶׁךְ ׃
#

[3] Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
[3] when he caused his lamp to shine upon my head, and by his light I walked through darkness;

[4] כַּאֲשֶׁר הָיִיתִי בִּימֵי חָרְפִּי בְּסוֹד אֱלוֹהַּ עֲלֵי אָהֳלִי ׃
#

[4] Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Ðức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
[4] just as I was in my most productive time, when God’s intimate friendship was experienced in my tent,

[5] בְּעוֹד שַׁדַּי עִמָּדִי סְבִיבוֹתַי נְעָרָי ׃
#

[5] Khi Ðấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
[5] when the Almighty was still with me and my children were around me;

[6] בִּרְחֹץ הֲלִיכַי בְּחֵמָה וְצוּר יָצוּק עִמָּדִי פַּלְגֵי־שָׁמֶן ׃
#

[6] Lúc tôi rửa chơn trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
[6] when my steps were bathed with butter and the rock poured out for me streams of olive oil!

[7] בְּצֵאתִי שַׁעַר עֲלֵי־קָרֶת בָּרְחוֹב אָכִין מוֹשָׁבִי ׃
#

[7] Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
[7] When I went out to the city gate and secured my seat in the public square,

[8] רָאוּנִי נְעָרִים וְנֶחְבָּאוּ וִישִׁישִׁים קָמוּ עָמָדוּ ׃
#

[8] Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
[8] the young men would see me and step aside, and the old men would get up and remain standing;

[9] שָׂרִים עָצְרוּ בְמִלִּים וְכַף יָשִׂימוּ לְפִיהֶם ׃
#

[9] Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
[9] the chief men refrained from talking and covered their mouths with their hands;

[10] קוֹל־נְגִידִים נֶחְבָּאוּ וּלְשׁוֹנָם לְחִכָּם דָּבֵקָה ׃
#

[10] Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
[10] the voices of the nobles fell silent, and their tongues stuck to the roof of their mouths.

[11] כִּי אֹזֶן שָׁמְעָה וַתְּאַשְּׁרֵנִי וְעַיִן רָאֲתָה וַתְּעִידֵנִי ׃
#

[11] Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
[11] “As soon as the ear heard these things, it blessed me, and when the eye saw them, it bore witness to me,

[12] כִּי־אֲמַלֵּט עָנִי מְשַׁוֵּעַ וְיָתוֹם וְלֹא־עֹזֵר לוֹ ׃
#

[12] Ấy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
[12] for I rescued the poor who cried out for help, and the orphan who had no one to assist him;

[13] בִּרְכַּת אֹבֵד עָלַי תָּבֹא וְלֵב אַלְמָנָה אַרְנִן ׃
#

[13] Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
[13] the blessing of the dying man descended on me, and I made the widow’s heart rejoice;

[14] צֶדֶק לָבַשְׁתִּי וַיִּלְבָּשֵׁנִי כִּמְעִיל וְצָנִיף מִשְׁפָּטִי ׃
#

[14] Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
[14] I put on righteousness and it clothed me, my just dealing was like a robe and a turban;

[15] עֵינַיִם הָיִיתִי לַעִוֵּר וְרַגְלַיִם לַפִּסֵּחַ אָנִי ׃
#

[15] Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chơn cho kẻ què.
[15] I was eyes for the blind and feet for the lame;

[16] אָב אָנֹכִי לָאֶבְיוֹנִים וְרִב לֹא־יָדַעְתִּי אֶחְקְרֵהוּ ׃
#

[16] Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
[16] I was a father to the needy, and I investigated the case of the person I did not know;

[17] וָאֲשַׁבְּרָה מְתַלְּעוֹת עַוָּל וּמִשִּׁנָּיו אַשְׁלִיךְ טָרֶף ׃
#

[17] Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
[17] I broke the fangs of the wicked, and made him drop his prey from his teeth.

[18] וָאֹמַר עִם־קִנִּי אֶגְוָע וְכַחוֹל אַרְבֶּה יָמִים ׃
#

[18] Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
[18] “Then I thought, ‘I will die in my own home, my days as numerous as the grains of sand.

[19] שָׁרְשִׁי פָתוּחַ אֱלֵי־מָיִם וְטַל יָלִין בִּקְצִירִי ׃
#

[19] Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
[19] My roots reach the water, and the dew lies on my branches all night long.

[20] כְּבוֹדִי חָדָשׁ עִמָּדִי וְקַשְׁתִּי בְּיָדִי תַחֲלִיף ׃
#

[20] Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
[20] My glory will always be fresh in me, and my bow ever new in my hand.’

[21] לִי־שָׁמְעוּ וְיִחֵלּוּ וְיִדְּמוּ לְמוֹ עֲצָתִי ׃
#

[21] Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
[21] “People listened to me and waited silently; they kept silent for my advice.

[22] אַחֲרֵי דְבָרִי לֹא יִשְׁנוּ וְעָלֵימוֹ תִּטֹּף מִלָּתִי ׃
#

[22] Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
[22] After I had spoken, they did not respond; my words fell on them drop by drop.

[23] וְיִחֲלוּ כַמָּטָר לִי וּפִיהֶם פָּעֲרוּ לְמַלְקוֹשׁ ׃
#

[23] Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như hứng mưa muộn.
[23] They waited for me as people wait for the rain, and they opened their mouths as for the spring rains.

[24] אֶשְׂחַק אֲלֵהֶם לֹא יַאֲמִינוּ וְאוֹר פָּנַי לֹא יַפִּילוּן ׃
#

[24] Tôi mỉm cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
[24] If I smiled at them, they hardly believed it; and they did not cause the light of my face to darken.

[25] אֶבֲחַר דַּרְכָּם וְאֵשֵׁב רֹאשׁ וְאֶשְׁכּוֹן כְּמֶלֶךְ בַּגְּדוּד כַּאֲשֶׁר אֲבֵלִים יְנַחֵם ׃
#

[25] Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ, Ở như vua tại ở giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
[25] I chose the way for them and sat as their chief; I lived like a king among his troops; I was like one who comforts mourners.