[1] הֲיָדַעְתָּ עֵת לֶדֶת יַעֲלֵי־סָלַע חֹלֵל אַיָּלוֹת תִּשְׁמֹר ׃#
[1] (39:4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?
[1] “Are you acquainted with the way the mountain goats give birth? Do you watch as the wild deer give birth to their young?
[2] תִּסְפֹּר יְרָחִים תְּמַלֶּאנָה וְיָדַעְתָּ עֵת לִדְתָּנָה ׃#
[2] (39:5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?
[2] Do you count the months they must fulfill, and do you know the time they give birth?
[3] תִּכְרַעְנָה יַלְדֵיהֶן תְּפַלַּחְנָה חֶבְלֵיהֶם תְּשַׁלַּחְנָה ׃#
[3] (39:6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.
[3] They crouch, they bear their young, they bring forth the offspring they have carried.
[4] יַחְלְמוּ בְנֵיהֶם יִרְבּוּ בַבָּר יָצְאוּ וְלֹא־שָׁבוּ לָמוֹ ׃#
[4] (39:7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Ðoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.
[4] Their young grow strong, and grow up in the open; they go off, and do not return to them.
[5] מִי־שִׁלַּח פֶּרֶא חָפְשִׁי וּמֹסְרוֹת עָרוֹד מִי פִתֵּחַ ׃#
[5] (39:8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?
[5] Who let the wild donkey go free? Who released the bonds of the donkey,
[6] אֲשֶׁר־שַׂמְתִּי עֲרָבָה בֵיתוֹ וּמִשְׁכְּנוֹתָיו מְלֵחָה ׃#
[6] (39:9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.
[6] to whom I appointed the steppe for its home, the salt wastes as its dwelling place?
[7] יִשְׂחַק לַהֲמוֹן קִרְיָה תְּשֻׁאוֹת נוֹגֵשׂ לֹא יִשְׁמָע ׃#
[7] (39:10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
[7] It scorns the tumult in the town; it does not hear the shouts of a driver.
[8] יְתוּר הָרִים מִרְעֵהוּ וְאַחַר כָּל־יָרוֹק יִדְרוֹשׁ ׃#
[8] (39:11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật xanh tươi.
[8] It ranges the hills as its pasture, and searches after every green plant.
[9] הֲיֹאבֶה רֵּים עָבְדֶךָ אִם־יָלִין עַל־אֲבוּסֶךָ ׃#
[9] (39:12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
[9] Is the wild ox willing to be your servant? Will it spend the night at your feeding trough?
[10] הֲתִקְשָׁר־רֵים בְּתֶלֶם עֲבֹתוֹ אִם־יְשַׂדֵּד עֲמָקִים אַחֲרֶיךָ ׃#
[10] (39:13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
[10] Can you bind the wild ox to a furrow with its rope, will it till the valleys, following after you?
[11] הֲתִבְטַח־בּוֹ כִּי־רַב כֹּחוֹ וְתַעֲזֹב אֵלָיו יְגִיעֶךָ ׃#
[11] (39:14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?
[11] Will you rely on it because its strength is great? Will you commit your labor to it?
[12] הֲתַאֲמִין בּוֹ כִּי־יָשׁוּב זַרְעֶךָ וְגָרְנְךָ יֶאֱסֹף ׃#
[12] (39:15) Chờ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?
[12] Can you count on it to bring in your grain, and gather the grain to your threshing floor?
[13] כְּנַף־רְנָנִים נֶעֱלָסָה אִם־אֶבְרָה חֲסִידָה וְנֹצָה ׃#
[13] (39:16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
[13] “The wings of the ostrich flap with joy, but are they the pinions and plumage of a stork?
[14] כִּי־תַעֲזֹב לָאָרֶץ בֵּצֶיהָ וְעַל־עָפָר תְּחַמֵּם ׃#
[14] (39:17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,
[14] For she leaves her eggs on the ground, and lets them be warmed on the soil.
[15] וַתִּשְׁכַּח כִּי־רֶגֶל תְּזוּרֶהָ וְחַיַּת הַשָּׂדֶה תְּדוּשֶׁהָ ׃#
[15] (39:18) Quên rằng có lẽ chơn người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.
[15] She forgets that a foot might crush them, or that a wild animal might trample them.
[16] הִקְשִׁיחַ בָּנֶיהָ לְּלֹא־לָהּ לְרִיק יְגִיעָהּ בְּלִי־פָחַד ׃#
[16] (39:19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.
[16] She is harsh with her young, as if they were not hers; she is unconcerned about the uselessness of her labor.
[17] כִּי־הִשָּׁהּ אֱלוֹהַּ חָכְמָה וְלֹא־חָלַק לָהּ בַּבִּינָה ׃#
[17] (39:20) Vì Ðức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không phân chia thông sáng cho nó.
[17] For God deprived her of wisdom, and did not impart understanding to her.
[18] כָּעֵת בַּמָּרוֹם תַּמְרִיא תִּשְׂחַק לַסּוּס וּלְרֹכְבוֹ ׃#
[18] (39:21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.
[18] But as soon as she springs up, she laughs at the horse and its rider.
[19] הֲתִתֵּן לַסּוּס גְּבוּרָה הֲתַלְבִּישׁ צַוָּארוֹ רַעְמָה ׃#
[19] (39:22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?
[19] “Do you give the horse its strength? Do you clothe its neck with a mane?
[20] הְתַרְעִישֶׁנּוּ כָּאַרְבֶּה הוֹד נַחְרוֹ אֵימָה ׃#
[20] (39:23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.
[20] Do you make it leap like a locust? Its proud neighing is terrifying!
[21] יַחְפְּרוּ בָעֵמֶק וְיָשִׂישׂ בְּכֹחַ יֵצֵא לִקְרַאת־נָשֶׁק ׃#
[21] (39:24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.
[21] It paws the ground in the valley, exulting mightily, it goes out to meet the weapons.
[22] יִשְׂחַק לְפַחַד וְלֹא יֵחָת וְלֹא־יָשׁוּב מִפְּנֵי־חָרֶב ׃#
[22] (39:25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.
[22] It laughs at fear and is not dismayed; it does not shy away from the sword.
[23] עָלָיו תִּרְנֶה אַשְׁפָּה לַהַב חֲנִית וְכִידוֹן ׃#
[23] (39:26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.
[23] On it the quiver rattles; the lance and javelin flash.
[24] בְּרַעַשׁ וְרֹגֶז יְגַמֶּא־אָרֶץ וְלֹא־יַאֲמִין כִּי־קוֹל שׁוֹפָר ׃#
[24] (39:27) Nó lượt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.
[24] In excitement and impatience it consumes the ground; it cannot stand still when the trumpet is blown.
[25] בְּדֵי שֹׁפָר יֹאמַר הֶאָח וּמֵרָחוֹק יָרִיחַ מִלְחָמָה רַעַם שָׂרִים וּתְרוּעָה ׃#
[25] (39:28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! Hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.
[25] At the sound of the trumpet, it says, ‘Aha!’ And from a distance it catches the scent of battle, the thunderous shouting of commanders, and the battle cries.
[26] הֲמִבִּינָתְךָ יַאֲבֶר־נֵץ יִפְרֹשׂ כְּנָפוֹ לְתֵימָן ׃#
[26] (39:29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?
[26] “Is it by your understanding that the hawk soars, and spreads its wings toward the south?
[27] אִם־עַל־פִּיךָ יַגְבִּיהַּ נָשֶׁר וְכִי יָרִים קִנּוֹ ׃#
[27] (39:30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?
[27] Is it at your command that the eagle soars, and builds its nest on high?
[28] סֶלַע יִשְׁכֹּן וְיִתְלֹנָן עַל־שֶׁן־סֶלַע וּמְצוּדָה ׃#
[28] (39:31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
[28] It lives on a rock and spends the night there, on a rocky crag and a fortress.
[29] מִשָּׁם חָפַר־אֹכֶל לְמֵרָחוֹק עֵינָיו יַבִּיטוּ ׃#
[29] (39:32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
[29] From there it spots its prey, its eyes gaze intently from a distance.
[30] וְאֶפְרֹחוֹ יְעַלְעוּ־דָם וּבַאֲשֶׁר חֲלָלִים שָׁם הוּא ׃ פ#
[30] (39:33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
[30] And its young ones devour the blood, and where the dead carcasses are, there it is.”