Skip to main content

Gióp 40

·1420 words·7 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וַיַּעַן יְהוָה אֶת־אִיּוֹב וַיֹּאמַר ׃
#

[1] (39:34) Ðức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
[1] Then the LORD answered Job:

[2] הֲרֹב עִם־שַׁדַּי יִסּוֹר מוֹכִיחַ אֱלוֹהַּ יַעֲנֶנָּה ׃ פ
#

[2] (39:35) Kẻ bắt bẻ Ðấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Ðức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
[2] “Will the one who contends with the Almighty correct him? Let the person who accuses God give him an answer!”

[3] וַיַּעַן אִיּוֹב אֶת־יְהוָה וַיֹּאמַר ׃
#

[3] (39:36) Gióp bèn thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng:
[3] Then Job answered the LORD:

[4] הֵן קַלֹּתִי מָה אֲשִׁיבֶךָּ יָדִי שַׂמְתִּי לְמוֹ־פִי ׃
#

[4] (39:37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
[4] “Indeed, I am completely unworthy — how could I reply to you? I put my hand over my mouth to silence myself.

[5] אַחַת דִּבַּרְתִּי וְלֹא אֶעֱנֶה וּשְׁתַּיִם וְלֹא אוֹסִיף ׃ פ
#

[5] (39:38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
[5] I have spoken once, but I cannot answer; twice, but I will say no more.”

*_[6] וַיַּעַן־יְהוָה אֶת־אִיּוֹב מִנ סְעָרָה וַיֹּאמַר ׃_
#

[6] (40:1) Từ giữa trận gió trốt, Ðức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
[6] Then the LORD answered Job from the whirlwind:

[7] אֱזָר־נָא כְגֶבֶר חֲלָצֶיךָ אֶשְׁאָלְךָ וְהוֹדִיעֵנִי ׃
#

[7] (40:2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
[7] “Get ready for a difficult task like a man. I will question you and you will inform me!

[8] הַאַף תָּפֵר מִשְׁפָּטִי תַּרְשִׁיעֵנִי לְמַעַן תִּצְדָּק ׃
#

[8] (40:3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
[8] Would you indeed annul my justice? Would you declare me guilty so that you might be right?

[9] וְאִם־זְרוֹעַ כָּאֵל לָךְ וּבְקוֹל כָּמֹהוּ תַרְעֵם ׃
#

[9] (40:4) Ngươi có một cánh tay như của Ðức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
[9] Do you have an arm as powerful as God’s, and can you thunder with a voice like his?

[10] עֲדֵה נָא גָאוֹן וָגֹבַהּ וְהוֹד וְהָדָר תִּלְבָּשׁ ׃
#

[10] (40:5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
[10] Adorn yourself, then, with majesty and excellency, and clothe yourself with glory and honor!

[11] הָפֵץ עֶבְרוֹת אַפֶּךָ וּרְאֵה כָל־גֵּאֶה וְהַשְׁפִּילֵהוּ ׃
#

[11] (40:6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
[11] Scatter abroad the abundance of your anger. Look at every proud man and bring him low;

[12] רְאֵה כָל־גֵּאֶה הַכְנִיעֵהוּ וַהֲדֹךְ רְשָׁעִים תַּחְתָּם ׃
#

[12] (40:7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
[12] Look at every proud man and abase him; crush the wicked on the spot!

[13] טָמְנֵם בֶּעָפָר יָחַד פְּנֵיהֶם חֲבֹשׁ בַּטָּמוּן ׃
#

[13] (40:8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
[13] Hide them in the dust together, imprison them in the grave.

[14] וְגַם־אֲנִי אוֹדֶךָּ כִּי־תוֹשִׁעַ לְךָ יְמִינֶךָ ׃
#

[14] (40:9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
[14] Then I myself will acknowledge to you that your own right hand can save you.

[15] הִנֵּה־נָא בְהֵמוֹת אֲשֶׁר־עָשִׂיתִי עִמָּךְ חָצִיר כַּבָּקָר יֹאכֵל ׃
#

[15] (40:10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
[15] “Look now at Behemoth, which I made as I made you; it eats grass like the ox.

[16] הִנֵּה־נָא כֹחוֹ בְמָתְנָיו וְאֹנוֹ בִּשְׁרִירֵי בִטְנוֹ ׃
#

[16] (40:11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
[16] Look at its strength in its loins, and its power in the muscles of its belly.

[17] יַחְפֹּץ זְנָבוֹ כְמוֹ־אָרֶז גִּידֵי פַחֲדוֹ יְשֹׂרָגוּ ׃
#

[17] (40:12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
[17] It makes its tail stiff like a cedar, the sinews of its thighs are tightly wound.

[18] עֲצָמָיו אֲפִיקֵי נְחוּשָׁה גְּרָמָיו כִּמְטִיל בַּרְזֶל ׃
#

[18] (40:13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
[18] Its bones are tubes of bronze, its limbs like bars of iron.

[19] הוּא רֵאשִׁית דַּרְכֵי־אֵל הָעֹשׂוֹ יַגֵּשׁ חַרְבּוֹ ׃
#

[19] (40:14) Nó là công việc khéo nhứt của Ðức Chúa Trời; Ðấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
[19] It ranks first among the works of God, the One who made it has furnished it with a sword.

[20] כִּי־בוּל הָרִים יִשְׂאוּ־לוֹ וְכָל־חַיַּת הַשָּׂדֶה יְשַׂחֲקוּ־שָׁם ׃
#

[20] (40:15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
[20] For the hills bring it food, where all the wild animals play.

[21] תַּחַת־צֶאֱלִים יִשְׁכָּב בְּסֵתֶר קָנֶה וּבִצָּה ׃
#

[21] (40:16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
[21] Under the lotus trees it lies, in the secrecy of the reeds and the marsh.

[22] יְסֻכֻּהוּ צֶאֱלִים צִלֲלוֹ יְסֻבּוּהוּ עַרְבֵי־נָחַל ׃
#

[22] (40:17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
[22] The lotus trees conceal it in their shadow; the poplars by the stream conceal it.

[23] הֵן יַעֲשֹׁק נָהָר לֹא יַחְפּוֹז יִבְטַח כִּי־יָגִיחַ יַרְדֵּן אֶל־פִּיהוּ ׃
#

[23] (40:18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
[23] If the river rages, it is not disturbed, it is secure, though the Jordan should surge up to its mouth.

[24] בְּעֵינָיו יִקָּחֶנּוּ בְּמוֹקְשִׁים יִנְקָב־אָף ׃
#

[24] (40:19) Ai bắt được nó ở trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?
[24] Can anyone catch it by its eyes, or pierce its nose with a snare?

[25] תִּמְשֹׁךְ לִוְיָתָן בְּחַכָּה וּבְחֶבֶל תַּשְׁקִיעַ לְשֹׁנוֹ ׃
#

[25] (40:20) Ngươi có thể câu sấu với lưỡi câu, Và dùng dây mà xỏ lưỡi nó chăng?
[25] (40:25) “Can you pull in Leviathan with a hook, and tie down its tongue with a rope?

[26] הֲתָשִׂים אַגְמוֹן בְּאַפּוֹ וּבְחוֹחַ תִּקּוֹב לֶחֱיוֹ ׃
#

[26] (40:21) Có thể xỏ một sợ mây qua mũi nó, Và soi hàm nó bằng một cái móc ư?
[26] Can you put a cord through its nose, or pierce its jaw with a hook?

[27] הֲיַרְבֶּה אֵלֶיךָ תַּחֲנוּנִים אִם־יְדַבֵּר אֵלֶיךָ רַכּוֹת ׃
#

[27] (40:22) Nó há sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, Và nói với ngươi những lời êm ái sao?
[27] Will it make numerous supplications to you, will it speak to you with tender words?

[28] הֲיִכְרֹת בְּרִית עִמָּךְ תִּקָּחֶנּוּ לְעֶבֶד עוֹלָם ׃
#

[28] (40:23) Nó sẽ lập giao ước với ngươi, Ðể ngươi bắt nó làm tôi mọi đời đời chớ?
[28] Will it make a pact with you, so you could take it as your slave for life?

[29] הַתְשַׂחֶק־בּוֹ כַּצִּפּוֹר וְתִקְשְׁרֶנּוּ לְנַעֲרוֹתֶיךָ ׃
#

[29] (40:24) Ngươi há sẽ chơi giỡn với nó như với một con chim, Cột nó cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao?
[29] Can you play with it, like a bird, or tie it on a leash for your girls?

[30] יִכְרוּ עָלָיו חַבָּרִים יֶחֱצוּהוּ בֵּין כְּנַעֲנִים ׃
#

[30] (40:25) Bọn thợ câu sẽ bán nó không? Phân phát nó cho các lái buôn chăng?
[30] Will partners bargain for it? Will they divide it up among the merchants?

[31] הַתְמַלֵּא בְשֻׂכּוֹת עוֹרוֹ וּבְצִלְצַל דָּגִים רֹאשׁוֹ ׃
#

[31] (40:26) Ngươi có thể lấy cái đọc đâm đầy da nó, Dùng lao phóng cá mà găm đầy đầu nó chăng?
[31] Can you fill its hide with harpoons or its head with fishing spears?

[32] שִׂים־עָלָיו כַּפֶּךָ זְכֹר מִלְחָמָה אַל־תּוֹסַף ׃
#

[32] (40:27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình nó: Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm hại ai nữa!
[32] If you lay your hand on it, you will remember the fight, and you will never do it again!