Skip to main content

Giô-suê 12

·1158 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וְאֵלֶּה מַלְכֵי הָאָרֶץ אֲשֶׁר הִכּוּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵל וַיִּרְשׁוּ אֶת־אַרְצָם בְּעֵבֶר הַיַּרְדֵּן מִזְרְחָה הַשָּׁמֶשׁ מִנַּחַל אַרְנוֹן עַד־הַר חֶרְמוֹן וְכָל־הָעֲרָבָה מִזְרָחָה ׃
#

[1] Nầy các vua của xứ mà Y-sơ-ra-ên đã đánh bại, và chiếm lấy xứ của họ ở bên kia sông Giô-đanh, về phía mặt trời mọc, từ khe Aït-nôn đến núi Hẹt-môn, với toàn đồng bằng về phía đông.
[1] Now these are the kings of the land whom the Israelites defeated and drove from their land on the east side of the Jordan, from the Arnon Valley to Mount Hermon, including all the eastern Arabah:

[2] סִיחוֹן מֶלֶךְ הָאֱמֹרִי הַיּוֹשֵׁב בְּחֶשְׁבּוֹן מֹשֵׁל מֵעֲרוֹעֵר אֲשֶׁר עַל־שְׂפַת־נַחַל אַרְנוֹן וְתוֹךְ הַנַּחַל וַחֲצִי הַגִּלְעָד וְעַד יַבֹּק הַנַּחַל גְּבוּל בְּנֵי עַמּוֹן ׃
#

[2] Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn. Người quản hạt từ A-rô-e, là thành ở mé khe Aït-nôn, và từ giữa dòng khe, phân nửa xứ Ga-la-át cho đến khe Gia-bốc, là giới hạn dân Am-môn;
[2] King Sihon of the Amorites who lived in Heshbon and ruled from Aroer (on the edge of the Arnon Valley) — including the city in the middle of the valley and half of Gilead — all the way to the Jabbok Valley bordering Ammonite territory.

[3] וְהָעֲרָבָה עַד־יָם כִּנְרוֹת מִזְרָחָה וְעַד יָם הָעֲרָבָה יָם־הַמֶּלַח מִזְרָחָה דֶּרֶךְ בֵּית הַיְשִׁמוֹת וּמִתֵּימָן תַּחַת אַשְׁדּוֹת הַפִּסְגָּה ׃
#

[3] lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ke-nê-rết về phía đông, cho đến biển của đồng bằng tức là Biển mặn, ở phía đông về hướng Bết-Giê-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chơn triền núi Phích-ga.
[3] His kingdom included the eastern Arabah from the Sea of Kinnereth to the Sea of the Arabah (the Salt Sea), including the route to Beth Jeshimoth and the area southward below the slopes of Pisgah.

[4] וּגְבוּל עוֹג מֶלֶךְ הַבָּשָׁן מִיֶּתֶר הָרְפָאִים הַיּוֹשֵׁב בְּעַשְׁתָּרוֹת וּבְאֶדְרֶעִי ׃
#

[4] Kế đến địa phận của Oùc, vua Ba-san, là một người còn sót của dân Rê-pha-im ở tại Ách-ta-rốt và Ết-rê-i.
[4] The territory of King Og of Bashan, one of the few remaining Rephaites, who lived in Ashtaroth and Edrei

[5] וּמֹשֵׁל בְּהַר חֶרְמוֹן וּבְסַלְכָה וּבְכָל־הַבָּשָׁן עַד־גְּבוּל הַגְּשׁוּרִי וְהַמַּעֲכָתִי וַחֲצִי הַגִּלְעָד גְּבוּל סִיחוֹן מֶלֶךְ־חֶשְׁבּוֹן ׃
#

[5] Người quản hạt núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, cùng đến lối giữa xứ Ga-la-át, là giới hạn của Si-hôn, vua Hết-bôn.
[5] and ruled over Mount Hermon, Salecah, all of Bashan to the border of the Geshurites and Maacathites, and half of Gilead as far as the border of King Sihon of Heshbon.

[6] מֹשֶׁה עֶבֶד־יְהוָה וּבְנֵי יִשְׂרָאֵל הִכּוּם וַיִּתְּנָהּ מֹשֶׁה עֶבֶד־יְהוָה יְרֻשָּׁה לָרֻאוּבֵנִי וְלַגָּדִי וְלַחֲצִי שֵׁבֶט הַמְנַשֶּׁה ׃ ס
#

[6] Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó; rồi Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, ban địa phận chúng nó cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se làm sản nghiệp.
[6] Moses the LORD’s servant and the Israelites defeated them and Moses the LORD’s servant assigned their land to Reuben, Gad, and the half tribe of Manasseh.

[7] וְאֵלֶּה מַלְכֵי הָאָרֶץ אֲשֶׁר הִכָּה יְהוֹשֻׁעַ וּבְנֵי יִשְׂרָאֵל בְּעֵבֶר הַיַּרְדֵּן יָמָּה מִבַּעַל גָּד בְּבִקְעַת הַלְּבָנוֹן וְעַד־הָהָר הֶחָלָק הָעֹלֶה שֵׂעִירָה וַיִּתְּנָהּ יְהוֹשֻׁעַ לְשִׁבְטֵי יִשְׂרָאֵל יְרֻשָּׁה כְּמַחְלְקֹתָם ׃
#

[7] Này là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây từ Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, cho đến núi trụi nổi lên về hướng Sê-i-rơ. Tùy sự phân chia từng chi phái, Giô-suê ban cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp,
[7] These are the kings of the land whom Joshua and the Israelites defeated on the west side of the Jordan, from Baal Gad in the Lebanon Valley to Mount Halak on up to Seir. Joshua assigned this territory to the Israelite tribes,

[8] בָּהָר וּבַשְּׁפֵלָה וּבָעֲרָבָה וּבָאֲשֵׁדוֹת וּבַמִּדְבָּר וּבַנֶּגֶב הַחִתִּי הָאֱמֹרִי וְהַכְּנַעֲנִי הַפְּרִזִּי הַחִוִּי וְהַיְבוּסִי ׃ פ
#

[8] núi, xứ thấp, đồng bằng, gò nỗng, đồng vắng, và miền nam, tức là cả xứ dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.
[8] including the hill country, the lowlands, the Arabah, the slopes, the wilderness, and the Negev — the land of the Hittites, Amorites, Canaanites, Perizzites, Hivites, and Jebusites:

[9] מֶלֶךְ יְרִיחוֹ אֶחָד מֶלֶךְ הָעַי אֲשֶׁר־מִצַּד בֵּית־אֵל אֶחָד ׃
#

[9] Vua Giê-ri-cô, vua A-hi vốn ở nơi cạnh Bê-tên,
[9] the king of Jericho (one), the king of Ai — located near Bethel — (one),

[10] מֶלֶךְ יְרוּשָׁלַםִ אֶחָד מֶלֶךְ חֶבְרוֹן אֶחָד ׃
#

[10] vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,
[10] the king of Jerusalem (one), the king of Hebron (one),

[11] מֶלֶךְ יַרְמוּת אֶחָד מֶלֶךְ לָכִישׁ אֶחָד ׃
#

[11] vua Giạt-mút, vua La-ki,
[11] the king of Jarmuth (one), the king of Lachish (one),

[12] מֶלֶךְ עֶגְלוֹן אֶחָד מֶלֶךְ גֶּזֶר אֶחָד ׃
#

[12] vua Éc-lôn, vua Ghê-xe,
[12] the king of Eglon (one), the king of Gezer (one),

[13] מֶלֶךְ דְּבִר אֶחָד מֶלֶךְ גֶּדֶר אֶחָד ׃
#

[13] vua Ðê-bia, vua Ghê-đe,
[13] the king of Debir (one), the king of Geder (one),

[14] מֶלֶךְ חָרְמָה אֶחָד מֶלֶךְ עֲרָד אֶחָד ׃
#

[14] vua Họt-ma, vua A-rát,
[14] the king of Hormah (one), the king of Arad (one),

[15] מֶלֶךְ לִבְנָה אֶחָד מֶלֶךְ עֲדֻלָּם אֶחָד ׃
#

[15] vua Líp-na, vua A-đu-lam,
[15] the king of Libnah (one), the king of Adullam (one),

[16] מֶלֶךְ מַקֵּדָה אֶחָד מֶלֶךְ בֵּית־אֵל אֶחָד ׃
#

[16] vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,
[16] the king of Makkedah (one), the king of Bethel (one),

[17] מֶלֶךְ תַּפּוּחַ אֶחָד מֶלֶךְ חֵפֶר אֶחָד ׃
#

[17] vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,
[17] the king of Tappuah (one), the king of Hepher (one),

[18] מֶלֶךְ אֲפֵק אֶחָד מֶלֶךְ לַשָּׁרוֹן אֶחָד ׃
#

[18] vua A-phéc, vua Sa-rôn,
[18] the king of Aphek (one), the king of Lasharon (one),

[19] מֶלֶךְ מָדוֹן אֶחָד מֶלֶךְ חָצוֹר אֶחָד ׃
#

[19] vua Ma-đôn, vua Hát-so,
[19] the king of Madon (one), the king of Hazor (one),

[20] מֶלֶךְ שִׁמְרוֹן מְראוֹן אֶחָד מֶלֶךְ אַכְשָׁף אֶחָד ׃
#

[20] vua Sim-rôn-Mê-rôn, vua Aïc-sáp,
[20] the king of Shimron Meron (one), the king of Acshaph (one),

[21] מֶלֶךְ תַּעְנַךְ אֶחָד מֶלֶךְ מְגִדּוֹ אֶחָד ׃
#

[21] vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,
[21] the king of Taanach (one), the king of Megiddo (one),

[22] מֶלֶךְ קֶדֶשׁ אֶחָד מֶלֶךְ־יָקְנֳעָם לַכַּרְמֶל אֶחָד ׃
#

[22] vua Kê-đe, vua Giếc-nê-am, ở tại Cạt-mên,
[22] the king of Kedesh (one), the king of Jokneam near Carmel (one),

[23] מֶלֶךְ דּוֹר לְנָפַת דּוֹר אֶחָד מֶלֶךְ־גּוֹיִם לְגִלְגָּל אֶחָד ׃
#

[23] cua Ðô-rơ ở trên các nơi cao Ðô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,
[23] the king of Dor — near Naphath Dor — (one), the king of Goyim — near Gilgal — (one),

[24] מֶלֶךְ תִּרְצָה אֶחָד כָּל־מְלָכִים שְׁלֹשִׁים וְאֶחָד ׃ פ
#

[24] và vua Thiệt-sa; hết thảy là ba mươi mốt vua.
[24] the king of Tirzah (one), a total of thirty-one kings.