[1] וַיְהִי הַגּוֹרָל לְמַטֵּה בְּנֵי יְהוּדָה לְמִשְׁפְּחֹתָם אֶל־גְּבוּל אֱדוֹם מִדְבַּר־צִן נֶגְבָּה מִקְצֵה תֵימָן ׃#
[1] Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
[1] The land allotted to the tribe of Judah by its clans reached to the border of Edom, to the Wilderness of Zin in the Negev far to the south.
[2] וַיְהִי לָהֶם גְּבוּל נֶגֶב מִקְצֵה יָם הַמֶּלַח מִן־הַלָּשֹׁן הַפֹּנֶה נֶגְבָּה ׃#
[2] Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
[2] Their southern border started at the southern tip of the Salt Sea,
[3] וְיָצָא אֶל־מִנֶּגֶב לְמַעֲלֵה עַקְרַבִּים וְעָבַר צִנָה וְעָלָה מִנֶּגֶב לְקָדֵשׁ בַּרְנֵעַ וְעָבַר חֶצְרוֹן וְעָלָה אַדָּרָה וְנָסַב הַקַּרְקָעָה ׃#
[3] rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miềng nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Át-đa, vòng qua Cạt-ca,
[3] extended south of the Scorpion Ascent, crossed to Zin, went up from the south to Kadesh Barnea, crossed to Hezron, went up to Addar, and turned toward Karka.
[4] וְעָבַר עַצְמוֹנָה וְיָצָא נַחַל מִצְרַיִם וְהָיָה תֹצְאוֹת הַגְּבוּל יָמָּה זֶה־יִהְיֶה לָכֶם גְּבוּל נֶגֶב ׃#
[4] đi ngang về hướng Át-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Ấy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
[4] It then crossed to Azmon, extended to the Stream of Egypt, and ended at the sea. This was their southern border.
[5] וּגְבוּל קֵדְמָה יָם הַמֶּלַח עַד־קְצֵה הַיַּרְדֵּן וּגְבוּל לִפְאַת צָפוֹנָה מִלְּשׁוֹן הַיָּם מִקְצֵה הַיַּרְדֵּן ׃#
[5] Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
[5] The eastern border was the Salt Sea to the mouth of the Jordan River. The northern border started north of the Salt Sea at the mouth of the Jordan,
[6] וְעָלָה הַגְּבוּל בֵּית חָגְלָה וְעָבַר מִצְּפוֹן לְבֵית הָעֲרָבָה וְעָלָה הַגְּבוּל אֶבֶן בֹּהַן בֶּן־רְאוּבֵן ׃#
[6] đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-a-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
[6] went up to Beth Hoglah, crossed north of Beth Arabah, and went up to the Stone of Bohan son of Reuben.
[7] וְעָלָה הַגְּבוּל דְּבִרָה מֵעֵמֶק עָכוֹר וְצָפוֹנָה פֹּנֶה אֶל־הַגִּלְגָּל אֲשֶׁר־נֹכַח לְמַעֲלֵה אֲדֻמִּים אֲשֶׁר מִנֶּגֶב לַנָּחַל וְעָבַר הַגְּבוּל אֶל־מֵי־עֵין שֶׁמֶשׁ וְהָיוּ תֹצְאֹתָיו אֶל־עֵין רֹגֵל ׃#
[7] Ðoạn, giới hạn này đi lên về hướng Ðê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Ên-Sê-mết, và giáp Ên-Rô-ghên.
[7] It then went up to Debir from the Valley of Achor, turning northward to Gilgal (which is opposite the Pass of Adummim south of the valley), crossed to the waters of En Shemesh and extended to En Rogel.
[8] וְעָלָה הַגְּבוּל גֵּי בֶן־הִנֹּם אֶל־כֶּתֶף הַיְבוּסִי מִנֶּגֶב הִיא יְרוּשָׁלִָם וְעָלָה הַגְּבוּל אֶל־רֹאשׁ הָהָר אֲשֶׁר עַל־פְּנֵי גֵי־הִנֹּם יָמָּה אֲשֶׁר בִּקְצֵה עֵמֶק־רְפָאִים צָפֹנָה ׃#
[8] Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
[8] It then went up the Valley of Ben Hinnom to the slope of the Jebusites on the south (that is, Jerusalem), going up to the top of the hill opposite the Valley of Ben Hinnom to the west, which is at the end of the Valley of the Rephaites to the north.
[9] וְתָאַר הַגְּבוּל מֵרֹאשׁ הָהָר אֶל־מַעְיַן מֵי נֶפְתּוֹחַ וְיָצָא אֶל־עָרֵי הַר־עֶפְרוֹן וְתָאַר הַגְּבוּל בַּעֲלָה הִיא קִרְיַת יְעָרִים ׃#
[9] Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Ép-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
[9] It then went from the top of the hill to the spring of the waters of Nephtoah, extended to the cities of Mount Ephron, and went to Baalah (that is, Kiriath Jearim).
[10] וְנָסַב הַגְּבוּל מִבַּעֲלָה יָמָּה אֶל־הַר שֵׂעִיר וְעָבַר אֶל־כֶּתֶף הַר־יְעָרִים מִצָּפוֹנָה הִיא כְסָלוֹן וְיָרַד בֵּית־שֶׁמֶשׁ וְעָבַר תִּמְנָה ׃#
[10] Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
[10] It then turned from Baalah westward to Mount Seir, crossed to the slope of Mount Jearim on the north (that is Kesalon), descended to Beth Shemesh, and crossed to Timnah.
[11] וְיָצָא הַגְּבוּל אֶל־כֶּתֶף עֶקְרוֹן צָפוֹנָה וְתָאַר הַגְּבוּל שִׁכְּרוֹנָה וְעָבַר הַר־הַבַּעֲלָה וְיָצָא יַבְנְאֵל וְהָיוּ תֹּצְאוֹת הַגְּבוּל יָמָּה ׃#
[11] Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Éc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
[11] It then extended to the slope of Ekron to the north, went toward Shikkeron, crossed to Mount Baalah, extended to Jabneel, and ended at the sea.
[12] וּגְבוּל יָם הַיָּמָּה הַגָּדוֹל וּגְבוּל זֶה גְּבוּל בְּנֵי־יְהוּדָה סָבִיב לְמִשְׁפְּחֹתָם ׃#
[12] Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Ðó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
[12] The western border was the Mediterranean Sea. These were the borders of the tribe of Judah and its clans.
[13] וּלְכָלֵב בֶּן־יְפֻנֶּה נָתַן חֵלֶק בְּתוֹךְ בְּנֵי־יְהוּדָה אֶל־פִּי יְהוָה לִיהוֹשֻׁעַ אֶת־קִרְיַת אַרְבַּע אֲבִי הָעֲנָק הִיא חֶבְרוֹן ׃#
[13] Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Ấy là thành Hếp-rôn.
[13] Caleb son of Jephunneh was assigned Kiriath Arba (that is Hebron) within the tribe of Judah, according to the LORD’s instructions to Joshua. (Arba was the father of Anak.)
[14] וַיֹּרֶשׁ מִשָּׁם כָּלֵב אֶת־שְׁלוֹשָׁה בְּנֵי הָעֲנָק אֶת־שֵׁשַׁי וְאֶת־אֲחִימַן וְאֶת־תַּלְמַי יְלִידֵי הָעֲנָק ׃#
[14] Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-nam, và Tha-mai.
[14] Caleb drove out from there three Anakites — Sheshai, Ahiman, and Talmai, descendants of Anak.
[15] וַיַּעַל מִשָּׁם אֶל־יֹשְׁבֵי דְּבִר וְשֵׁם־דְּבִר לְפָנִים קִרְיַת־סֵפֶר ׃#
[15] Từ đó người đi lên đánh dân thành Ðê-bia; thuở xưa tên Ðê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
[15] From there he attacked the people of Debir. (Debir used to be called Kiriath Sepher.)
[16] וַיֹּאמֶר כָּלֵב אֲשֶׁר־יַכֶּה אֶת־קִרְיַת־סֵפֶר וּלְכָדָהּ וְנָתַתִּי לוֹ אֶת־עַכְסָה בִתִּי לְאִשָּׁה ׃#
[16] Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
[16] Caleb said, “To the man who attacks and captures Kiriath Sepher I will give my daughter Acsah as a wife.”
[17] וַיִּלְכְּדָהּ עָתְנִיאֵל בֶּן־קְנַז אֲחִי כָלֵב וַיִּתֶּן־לוֹ אֶת־עַכְסָה בִתּוֹ לְאִשָּׁה ׃#
[17] Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
[17] When Othniel son of Kenaz, Caleb’s brother, captured it, Caleb gave Acsah his daughter to him as a wife.
[18] וַיְהִי בְּבוֹאָהּ וַתְּסִיתֵהוּ לִשְׁאוֹל מֵאֵת־אָבִיהָ שָׂדֶה וַתִּצְנַח מֵעַל הַחֲמוֹר וַיֹּאמֶר־לָהּ כָּלֵב מַה־לָּךְ ׃#
[18] Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
[18] One time Acsah came and charmed her father so that she could ask him for some land. When she got down from her donkey, Caleb said to her, “What would you like?”
[19] וַתֹּאמֶר תְּנָה־לִּי בְרָכָה כִּי אֶרֶץ הַנֶּגֶב נְתַתָּנִי וְנָתַתָּה לִי גֻּלֹּת מָיִם וַיִּתֶּן־לָהּ אֵת גֻּלֹּת עִלִּיּוֹת וְאֵת גֻּלֹּת תַּחְתִּיּוֹת ׃ פ#
[19] Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
[19] She answered, “Please give me a special present. Since you have given me land in the Negev, now give me springs of water. So he gave her both upper and lower springs.
[20] זֹאת נַחֲלַת מַטֵּה בְנֵי־יְהוּדָה לְמִשְׁפְּחֹתָם ׃#
[20] Ðó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
[20] This is the land assigned to the tribe of Judah by its clans:
[21] וַיִּהְיוּ הֶעָרִים מִקְצֵה לְמַטֵּה בְנֵי־יְהוּדָה אֶל־גְּבוּל אֱדוֹם בַּנֶּגְבָּה קַבְצְאֵל וְעֵדֶר וְיָגוּר ׃#
[21] Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
[21] These cities were located at the southern extremity of Judah’s tribal land near the border of Edom: Kabzeel, Eder, Jagur,
[22] וְקִינָה וְדִימוֹנָה וְעַדְעָדָה ׃#
[22] Ki-na, Ði-mô-na, A-đe-a-đa,
[22] Kinah, Dimonah, Adadah,
[23] וְקֶדֶשׁ וְחָצוֹר וְיִתְנָן ׃#
[23] Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
[23] Kedesh, Hazor, Ithnan,
[24] זִיף וָטֶלֶם וּבְעָלוֹת ׃#
[24] Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
[24] Ziph, Telem, Bealoth,
[25] וְחָצוֹר חֲדַתָּה וּקְרִיּוֹת חֶצְרוֹן הִיא חָצוֹר ׃#
[25] Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
[25] Hazor Hadattah, Kerioth Hezron (that is, Hazor),
[26] אֲמָם וּשְׁמַע וּמוֹלָדָה ׃#
[26] A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
[26] Amam, Shema, Moladah,
[27] וַחֲצַר גַּדָּה וְחֶשְׁמוֹן וּבֵית פָּלֶט ׃#
[27] Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
[27] Hazar Gaddah, Heshbon, Beth Pelet,
[28] וַחֲצַר שׁוּעָל וּבְאֵר שֶׁבַע וּבִזְיוֹתְיָה ׃#
[28] Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
[28] Hazar Shual, Beer Sheba, Biziothiah,
[29] בַּעֲלָה וְעִיִּים וָעָצֶם ׃#
[29] Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
[29] Baalah, Iim, Ezem,
[30] וְאֶלְתּוֹלַד וּכְסִיל וְחָרְמָה ׃#
[30] Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
[30] Eltolad, Kesil, Hormah,
[31] וְצִקְלַג וּמַדְמַנָּה וְסַנְסַנָּה ׃#
[31] Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
[31] Ziklag, Madmannah, Sansannah,
[32] וּלְבָאוֹת וְשִׁלְחִים וְעַיִן וְרִמּוֹן כָּל־עָרִים עֶשְׂרִים וָתֵשַׁע וְחַצְרֵיהֶן ׃ ס#
[32] Lê-ba-ốt, Si-lim, S-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
[32] Lebaoth, Shilhim, Ain, and Rimmon — a total of twenty-nine cities and their towns.
[33] בַּשְּׁפֵלָה אֶשְׁתָּאוֹל וְצָרְעָה וְאַשְׁנָה ׃#
[33] Trong đồng bằng là: Ết-tha-ôn, Xô-rê-a. Át-na
[33] These cities were in the lowlands: Eshtaol, Zorah, Ashnah,
[34] וְזָנוֹחַ וְעֵין גַּנִּים תַּפּוּחַ וְהָעֵינָם ׃#
[34] Xa-nô-ách, Ên-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
[34] Zanoah, En Gannim, Tappuah, Enam,
[35] יַרְמוּת וַעֲדֻלָּם שׂוֹכֹה וַעֲזֵקָה ׃#
[35] Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
[35] Jarmuth, Adullam, Socoh, Azekah,
[36] וְשַׁעֲרַיִם וַעֲדִיתַיִם וְהַגְּדֵרָה וּגְדֵרֹתָיִם עָרִים אַרְבַּע־עֶשְׂרֵה וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[36] Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
[36] Shaaraim, Adithaim, and Gederah (or Gederothaim) — a total of fourteen cities and their towns.
[37] צְנָן וַחֲדָשָׁה וּמִגְדַּל־גָּד ׃#
[37] Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
[37] Zenan, Hadashah, Migdal Gad,
[38] וְדִלְעָן וְהַמִּצְפֶּה וְיָקְתְאֵל ׃#
[38] Ði-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
[38] Dilean, Mizpah, Joktheel,
[39] לָכִישׁ וּבָצְקַת וְעֶגְלוֹן ׃#
[39] La-ki, Bốt-cát, Éc-lôn,
[39] Lachish, Bozkath, Eglon,
[40] וְכַבּוֹן וְלַחְמָס וְכִתְלִישׁ ׃#
[40] Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
[40] Cabbon, Lahmas, Kitlish,
[41] וּגְדֵרוֹת בֵּית־דָּגוֹן וְנַעֲמָה וּמַקֵּדָה עָרִים שֵׁשׁ־עֶשְׂרֵה וְחַצְרֵיהֶן ׃ ס#
[41] Ghê-đê-rốt, Bết-Ða-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
[41] Gederoth, Beth Dagon, Naamah, and Makkedah — a total of sixteen cities and their towns.
[42] לִבְנָה וָעֶתֶר וְעָשָׁן ׃#
[42] Líp-na, Ê-the, A-san,
[42] Libnah, Ether, Ashan,
[43] וְיִפְתָּח וְאַשְׁנָה וּנְצִיב ׃#
[43] Díp-tách, Át-na, Nết-síp,
[43] Iphtah, Ashnah, Nezib,
[44] וּקְעִילָה וְאַכְזִיב וּמָרֵאשָׁה עָרִים תֵּשַׁע וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[44] Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
[44] Keilah, Aczib, and Mareshah — a total of nine cities and their towns.
[45] עֶקְרוֹן וּבְנֹתֶיהָ וַחֲצֵרֶיהָ ׃#
[45] Éc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
[45] Ekron and its surrounding towns and settlements;
[46] מֵעֶקְרוֹן וָיָמָּה כֹּל אֲשֶׁר־עַל־יַד אַשְׁדּוֹד וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[46] các thành ở gần Ách-đốt cùng các làng của nó, từ Éc-rôn về hướng tây;
[46] from Ekron westward, all those in the vicinity of Ashdod and their towns;
[47] אַשְׁדּוֹד בְּנוֹתֶיהָ וַחֲצֵרֶיהָ עַזָּה בְּנוֹתֶיהָ וַחֲצֵרֶיהָ עַד־נַחַל מִצְרָיִם וְהַיָּם הַגָּבוֹל וּגְבוּל ׃ ס#
[47] Ách-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
[47] Ashdod with its surrounding towns and settlements, and Gaza with its surrounding towns and settlements, as far as the Stream of Egypt and the border at the Mediterranean Sea.
[48] וּבָהָר שָׁמִיר וְיַתִּיר וְשׂוֹכֹה ׃#
[48] Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
[48] These cities were in the hill country: Shamir, Jattir, Socoh,
[49] וְדַנָּה וְקִרְיַת־סַנָּה הִיא דְבִר ׃#
[49] Ða-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Ðê-bia,
[49] Dannah, Kiriath Sannah (that is, Debir),
[50] וַעֲנָב וְאֶשְׁתְּמֹה וְעָנִים ׃#
[50] A-náp, Ết-thê-mô, A-nim,
[50] Anab, Eshtemoh, Anim,
[51] וְגֹשֶׁן וְחֹלֹן וְגִלֹה עָרִים אַחַת־עֶשְׂרֵה וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[51] Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
[51] Goshen, Holon, and Giloh — a total of eleven cities and their towns.
[52] אֲרַב וְרוּמָה וְאֶשְׁעָן ׃#
[52] A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
[52] Arab, Dumah, Eshan,
[53] וְיָנִים וּבֵית־תַּפּוּחַ וַאֲפֵקָה ׃#
[53] Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
[53] Janim, Beth Tappuah, Aphekah,
[54] וְחֻמְטָה וְקִרְיַת אַרְבַּע הִיא חֶבְרוֹן וְצִיעֹר עָרִים תֵּשַׁע וְחַצְרֵיהֶן ׃ ס#
[54] Hum-ta, Ki-ri-át-a-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
[54] Humtah, Kiriath Arba (that is, Hebron), and Zior — a total of nine cities and their towns.
[55] מָעוֹן כַּרְמֶל וָזִיף וְיוּטָּה ׃#
[55] Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
[55] Maon, Carmel, Ziph, Juttah,
[56] וְיִזְרְעֶאל וְיָקְדְעָם וְזָנוֹחַ ׃#
[56] Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
[56] Jezreel, Jokdeam, Zanoah,
[57] הַקַּיִן גִּבְעָה וְתִמְנָה עָרִים עֶשֶׂר וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[57] Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
[57] Kain, Gibeah, and Timnah — a total of ten cities and their towns.
[58] חַלְחוּל בֵּית־צוּר וּגְדוֹר ׃#
[58] Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
[58] Halhul, Beth Zur, Gedor,
[59] וּמַעֲרָת וּבֵית־עֲנוֹת וְאֶלְתְּקֹן עָרִים שֵׁשׁ וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[59] Ma-a-rát, Bết-a-nốt và Ên-thê-côn: hết thảy sáu thành với cáng làng của nó;
[59] Maarath, Beth Anoth, and Eltekon — a total of six cities and their towns.
[60] קִרְיַת־בַּעַל הִיא קִרְיַת יְעָרִים וְהָרַבָּה עָרִים שְׁתַּיִם וְחַצְרֵיהֶן ׃ ס#
[60] Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
[60] Kiriath Baal (that is, Kiriath Jearim) and Rabbah — a total of two cities and their towns.
[61] בַּמִּדְבָּר בֵּית הָעֲרָבָה מִדִּין וּסְכָכָה ׃#
[61] trong đồng vắng có Bết-a-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
[61] These cities were in the desert: Beth Arabah, Middin, Secacah,
[62] וְהַנִּבְשָׁן וְעִיר־הַמֶּלַח וְעֵין גֶּדִי עָרִים שֵׁשׁ וְחַצְרֵיהֶן ׃#
[62] Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Ên-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
[62] Nibshan, the city of Salt, and En Gedi — a total of six cities and their towns.
[63] וְאֶת־הַיְבוּסִי יוֹשְׁבֵי יְרוּשָׁלַםִ לֹא־יוּכְלוּ בְנֵי־יְהוּדָה לְהוֹרִישָׁם וַיֵּשֶׁב הַיְבוּסִי אֶת־בְּנֵי יְהוּדָה בִּירוּשָׁלַםִ עַד הַיּוֹם הַזֶּה ׃#
[63] Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.
[63] The men of Judah were unable to conquer the Jebusites living in Jerusalem. The Jebusites live with the people of Judah in Jerusalem to this very day.