Skip to main content

Ca Thương 3

·2533 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

א (Alef)

[1] אֲנִי הַגֶּבֶר רָאָה עֳנִי בְּשֵׁבֶט עֶבְרָתוֹ ׃
#

[1] Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
[1] I am the man who has experienced affliction from the rod of his wrath.

[2] אוֹתִי נָהַג וַיֹּלַךְ חֹשֶׁךְ וְלֹא־אוֹר ׃
#

[2] Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
[2] He drove me into captivity and made me walk in darkness and not light.

[3] אַךְ בִּי יָשֻׁב יַהֲפֹךְ יָדוֹ כָּל־הַיּוֹם ׃ ס
#

[3] Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
[3] He repeatedly attacks me, he turns his hand against me all day long.

ב (Bet)

[4] בִּלָּה בְשָׂרִי וְעוֹרִי שִׁבַּר עַצְמוֹתָי ׃
#

[4] Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
[4] He has made my mortal skin waste away; he has broken my bones.

[5] בָּנָה עָלַי וַיַּקַּף רֹאשׁ וּתְלָאָה ׃
#

[5] Ðã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
[5] He has besieged and surrounded me with bitter hardship.

[6] בְּמַחֲשַׁכִּים הוֹשִׁיבַנִי כְּמֵתֵי עוֹלָם ׃ ס
#

[6] Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
[6] He has made me reside in deepest darkness like those who died long ago.

ג (Gimel)

[7] גָּדַר בַּעֲדִי וְלֹא אֵצֵא הִכְבִּיד נְחָשְׁתִּי ׃
#

[7] Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
[7] He has walled me in so that I cannot get out; he has weighted me down with heavy prison chains.

[8] גַּם כִּי אֶזְעַק וַאֲשַׁוֵּעַ שָׂתַם תְּפִלָּתִי ׃
#

[8] Khi ta kỳ lạ và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
[8] Also, when I cry out desperately for help, he has shut out my prayer.

[9] גָּדַר דְּרָכַי בְּגָזִית נְתִיבֹתַי עִוָּה ׃
#

[9] Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
[9] He has blocked every road I take with a wall of hewn stones; he has made every path impassable.

ד (Dalet)

[10] ס דֹּב אֹרֵב הוּא לִי אַרְיֵה בְּמִסְתָּרִים ׃
#

[10] Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
[10] To me he is like a bear lying in ambush, like a hidden lion stalking its prey.

[11] דְּרָכַי סוֹרֵר וַיְפַשְּׁחֵנִי שָׂמַנִי שֹׁמֵם ׃
#

[11] Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
[11] He has obstructed my paths and torn me to pieces; he has made me desolate.

[12] דָּרַךְ קַשְׁתּוֹ וַיַּצִּיבֵנִי כַּמַּטָּרָא לַחֵץ ׃ ס
#

[12] Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
[12] He drew his bow and made me the target for his arrow.

ה (He)

[13] הֵבִיא בְּכִלְיוֹתָי בְּנֵי אַשְׁפָּתוֹ ׃
#

[13] Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
[13] He shot his arrows into my heart.

[14] הָיִיתִי שְּׂחֹק לְכָל־עַמִּי נְגִינָתָם כָּל־הַיּוֹם ׃
#

[14] Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
[14] I have become the laughingstock of all people, their mocking song all day long.

[15] הִשְׂבִּיעַנִי בַמְּרוֹרִים הִרְוַנִי לַעֲנָה ׃
#

[15] Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
[15] He has given me my fill of bitter herbs and made me drunk with bitterness.

ו (Vav)

[16] ס וַיַּגְרֵס בֶּחָצָץ שִׁנָּי הִכְפִּישַׁנִי בָּאֵפֶר ׃
#

[16] Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
[16] He ground my teeth in gravel; he trampled me in the dust.

[17] וַתִּזְנַח מִשָּׁלוֹם נַפְשִׁי נָשִׁיתִי טוֹבָה ׃
#

[17] Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
[17] I am deprived of peace; I have forgotten what happiness is.

[18] וָאֹמַר אָבַד נִצְחִי וְתוֹחַלְתִּי מֵיְהוָה ׃ ס
#

[18] Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Ðức Giê-hô-va.
[18] So I said, “My endurance has expired; I have lost all hope of deliverance from the LORD.”

ז (Zayin)

[19] זְכָר־עָנְיִי וּמְרוּדִי לַעֲנָה וָרֹאשׁ ׃
#

[19] Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
[19] Remember my impoverished and homeless condition, which is a bitter poison.

[20] זָכוֹר תִּזְכּוֹר וְתָשִׁיחַ עָלַי נַפְשִׁי ׃
#

[20] Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
[20] I continually think about this, and I am depressed.

[21] זֹאת אָשִׁיב אֶל־לִבִּי עַל־כֵּן אוֹחִיל ׃ ס
#

[21] Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
[21] But this I call to mind; therefore I have hope:

ח (Khet)

[22] חַסְדֵי יְהוָה כִּי לֹא־תָמְנוּ כִּי לֹא־כָלוּ רַחֲמָיו ׃
#

[22] Ấy là nhờ sự nhơn từ Ðức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
[22] The LORD’s loyal kindness never ceases; his compassions never end.

[23] חֲדָשִׁים לַבְּקָרִים רַבָּה אֱמוּנָתֶךָ ׃
#

[23] Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
[23] They are fresh every morning; your faithfulness is abundant!

[24] חֶלְקִי יְהוָה אָמְרָה נַפְשִׁי עַל־כֵּן אוֹחִיל לוֹ ׃ ס
#

[24] Hồn ta nói: Ðức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
[24] “My portion is the Lord,” I have said to myself, so I will put my hope in him.

ט (Tet)

[25] טוֹב יְהוָה לְקוָֹו לְנֶפֶשׁ תִּדְרְשֶׁנּוּ ׃
#

[25] Ðức Giê-hô-va ban sự nhơn từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
[25] The LORD is good to those who trust in him, to the one who seeks him.

[26] טוֹב וְיָחִיל וְדוּמָם לִתְשׁוּעַת יְהוָה ׃
#

[26] Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Ðức Giê-hô-va.
[26] It is good to wait patiently for deliverance from the LORD.

[27] טוֹב לַגֶּבֶר כִּי־יִשָּׂא עֹל בִּנְעוּרָיו ׃
#

[27] Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
[27] It is good for a man to bear the yoke while he is young.

י (Yod)

[28] ס יֵשֵׁב בָּדָד וְיִדֹּם כִּי נָטַל עָלָיו ׃
#

[28] Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
[28] Let a person sit alone in silence, when the LORD is disciplining him.

[29] יִתֵּן בֶּעָפָר פִּיהוּ אוּלַי יֵשׁ תִּקְוָה ׃
#

[29] Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
[29] Let him bury his face in the dust; perhaps there is hope.

[30] יִתֵּן לְמַכֵּהוּ לֶחִי יִשְׂבַּע בְּחֶרְפָּה ׃
#

[30] Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nha.
[30] Let him offer his cheek to the one who hits him; let him have his fill of insults.

כ (Kaf)

[31] ס כִּי לֹא יִזְנַח לְעוֹלָם אֲדֹנָי ׃
#

[31] Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
[31] For the Lord will not reject us forever.

[32] כִּי אִם־הוֹגָה וְרִחַם כְּרֹב חַסְדּוֹ ׃
#

[32] Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhơn từ Ngài;
[32] Though he causes us grief, he then has compassion on us according to the abundance of his loyal kindness.

[33] כִּי לֹא עִנָּה מִלִּבּוֹ וַיַּגֶּה בְּנֵי־אִישׁ ׃ ס
#

[33] Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
[33] For he is not predisposed to afflict or to grieve people.

ל (Lamed)

[34] לְדַכֵּא תַּחַת רַגְלָיו כֹּל אֲסִירֵי אָרֶץ ׃
#

[34] Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
[34] To crush underfoot all the earth’s prisoners,

[35] לְהַטּוֹת מִשְׁפַּט־גָּבֶר נֶגֶד פְּנֵי עֶלְיוֹן ׃
#

[35] Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Ðấng Rất Cao,
[35] to deprive a person of his rights in the presence of the Most High,

[36] לְעַוֵּת אָדָם בְּרִיבוֹ אֲדֹנָי לֹא רָאָה ׃ ס
#

[36] Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
[36] to defraud a person in a lawsuit — the Lord does not approve of such things!

מ (Mem)

[37] מִי זֶה אָמַר וַתֶּהִי אֲדֹנָי לֹא צִוָּה ׃
#

[37] Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
[37] Whose command was ever fulfilled unless the Lord decreed it?

[38] מִפִּי עֶלְיוֹן לֹא תֵצֵא הָרָעוֹת וְהַטּוֹב ׃
#

[38] Há chẳng phải từ miệng Ðấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
[38] Is it not from the mouth of the Most High that everything comes — both calamity and blessing?

[39] מַה־יִּתְאוֹנֵן אָדָם חָי גֶּבֶר עַל־חֶטְאוֹ ׃ ס
#

[39] Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
[39] Why should any living person complain when punished for his sins?

נ (Nun)

[40] נַחְפְּשָׂה דְרָכֵינוּ וְנַחְקֹרָה וְנָשׁוּבָה עַד־יְהוָה ׃
#

[40] Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Ðức Giê-hô-va.
[40] Let us carefully examine our ways, and let us return to the LORD.

[41] נִשָּׂא לְבָבֵנוּ אֶל־כַּפָּיִם אֶל־אֵל בַּשָּׁמָיִם ׃
#

[41] Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Ðức Chúa Trời trên trời.
[41] Let us lift up our hearts and our hands to God in heaven:

[42] נַחְנוּ פָשַׁעְנוּ וּמָרִינוּ אַתָּה לֹא סָלָחְתָּ ׃ ס
#

[42] Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
[42] “We have blatantly rebelled; you have not forgiven.”

ס (Samek)

[43] סַכֹּתָה בָאַף וַתִּרְדְּפֵנוּ הָרַגְתָּ לֹא חָמָלְתָּ ׃
#

[43] Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
[43] You shrouded yourself with anger and then pursued us; you killed without mercy.

[44] סַכּוֹתָה בֶעָנָן לָךְ מֵעֲבוֹר תְּפִלָּה ׃
#

[44] Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
[44] You shrouded yourself with a cloud so that no prayer can get through.

[45] סְחִי וּמָאוֹס תְּשִׂימֵנוּ בְּקֶרֶב הָעַמִּים ׃ ס
#

[45] Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
[45] You make us like filthy scum in the estimation of the nations.

פ (Pe)

[46] פָּצוּ עָלֵינוּ פִּיהֶם כָּל־אֹיְבֵינוּ ׃
#

[46] Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
[46] All our enemies have gloated over us;

[47] פַּחַד וָפַחַת הָיָה לָנוּ הַשֵּׁאת וְהַשָּׁבֶר ׃
#

[47] Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
[47] Panic and pitfall have come upon us, devastation and destruction.

[48] פַּלְגֵי־מַיִם תֵּרַד עֵינִי עַל־שֶׁבֶר בַּת־עַמִּי ׃ ס
#

[48] Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
[48] Streams of tears flow from my eyes because my people are destroyed.

ע (Ayin)

[49] עֵינִי נִגְּרָה וְלֹא תִדְמֶה מֵאֵין הֲפֻגוֹת ׃
#

[49] Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
[49] Tears flow from my eyes and will not stop; there will be no break

[50] עַד־יַשְׁקִיף וְיֵרֶא יְהוָה מִשָּׁמָיִם ׃
#

[50] Cho đến chừng nào Ðức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
[50] until the LORD looks down from heaven and sees what has happened.

[51] עֵינִי עוֹלְלָה לְנַפְשִׁי מִכֹּל בְּנוֹת עִירִי ׃ ס
#

[51] Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
[51] What my eyes see grieves me — all the suffering of the daughters in my city.

צ (Tsade)

[52] צוֹד צָדוּנִי כַּצִּפּוֹר אֹיְבַי חִנָּם ׃
#

[52] Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
[52] For no good reason my enemies hunted me down like a bird.

[53] צָמְתוּ בַבּוֹר חַיָּי וַיַּדּוּ־אֶבֶן בִּי ׃
#

[53] Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
[53] They shut me up in a pit and threw stones at me.

[54] צָפוּ־מַיִם עַל־רֹאשִׁי אָמַרְתִּי נִגְזָרְתִּי ׃
#

[54] Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
[54] The waters closed over my head; I thought I was about to die.

ק (Qof)

[55] ס קָרָאתִי שִׁמְךָ יְהוָה מִבּוֹר תַּחְתִּיּוֹת ׃
#

[55] Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
[55] I have called on your name, O LORD, from the deepest pit.

[56] קוֹלִי שָׁמָעְתָּ אַל־תַּעְלֵם אָזְנְךָ לְרַוְחָתִי לְשַׁוְעָתִי ׃
#

[56] Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
[56] You heard my plea: “Do not close your ears to my cry for relief!”

[57] קָרַבְתָּ בְּיוֹם אֶקְרָאֶךָּ אָמַרְתָּ אַל־תִּירָא ׃ ס
#

[57] Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
[57] You came near on the day I called to you; you said, “Do not fear!”

ר (Resh)

[58] רַבְתָּ אֲדֹנָי רִיבֵי נַפְשִׁי גָּאַלְתָּ חַיָּי ׃
#

[58] Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Ðấng chuộc mạng tôi.
[58] O Lord, you championed my cause, you redeemed my life.

[59] רָאִיתָה יְהוָה עַוָּתָתִי שָׁפְטָה מִשְׁפָּטִי ׃
#

[59] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
[59] You have seen the wrong done to me, O LORD; pronounce judgment on my behalf!

[60] רָאִיתָה כָּל־נִקְמָתָם כָּל־מַחְשְׁבֹתָם לִי ׃
#

[60] Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
[60] You have seen all their vengeance, all their plots against me.

ש (Sin/Shin)

[61] ס שָׁמַעְתָּ חֶרְפָּתָם יְהוָה כָּל־מַחְשְׁבֹתָם עָלָי ׃
#

[61] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
[61] You have heard their taunts, O LORD, all their plots against me.

[62] שִׂפְתֵי קָמַי וְהֶגְיוֹנָם עָלַי כָּל־הַיּוֹם ׃
#

[62] Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
[62] My assailants revile and conspire against me all day long.

[63] שִׁבְתָּם וְקִימָתָם הַבִּיטָה אֲנִי מַנְגִּינָתָם ׃ ס
#

[63] Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
[63] Watch them from morning to evening; I am the object of their mocking songs.

ת (Tav)

[64] תָּשִׁיב לָהֶם גְּמוּל יְהוָה כְּמַעֲשֵׂה יְדֵיהֶם ׃
#

[64] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
[64] Pay them back what they deserve, O LORD, according to what they have done.

[65] תִּתֵּן לָהֶם מְגִנַּת־לֵב תַּאֲלָתְךָ לָהֶם ׃
#

[65] Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
[65] Give them a distraught heart; may your curse be on them!

[66] תִּרְדֹּף בְּאַף וְתַשְׁמִידֵם מִתַּחַת שְׁמֵי יְהוָה ׃ פ
#

[66] Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Ðức Giê-hô-va.
[66] Pursue them in anger and eradicate them from under the LORD’s heaven.