Skip to main content

Ca Thương 5

·903 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] זְכֹר יְהוָה מֶה־הָיָה לָנוּ הַבֵּיט וּרְאֵה אֶת־חֶרְפָּתֵנוּ ׃
#

[1] Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
[1] O LORD, reflect on what has happened to us; consider and look at our disgrace.

[2] נַחֲלָתֵנוּ נֶהֶפְכָה לְזָרִים בָּתֵּינוּ לְנָכְרִים ׃
#

[2] Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
[2] Our inheritance is turned over to strangers; foreigners now occupy our homes.

[3] יְתוֹמִים הָיִינוּ אֵין אָב אִמֹּתֵינוּ כְּאַלְמָנוֹת ׃
#

[3] Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
[3] We have become fatherless orphans; our mothers have become widows.

[4] מֵימֵינוּ בְּכֶסֶף שָׁתִינוּ עֵצֵינוּ בִּמְחִיר יָבֹאוּ ׃
#

[4] Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
[4] We must pay money for our own water; we must buy our own wood at a steep price.

[5] עַל צַוָּארֵנוּ נִרְדָּפְנוּ יָגַעְנוּ לֹא הוּנַח־לָנוּ ׃
#

[5] Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
[5] We are pursued — they are breathing down our necks; we are weary and have no rest.

[6] מִצְרַיִם נָתַנּוּ יָד אַשּׁוּר לִשְׂבֹּעַ לָחֶם ׃
#

[6] Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
[6] We have submitted to Egypt and Assyria in order to buy food to eat.

[7] אֲבֹתֵינוּ חָטְאוּ אֵינָם ַאֲנַחְנוּ עֲוֹנֹתֵיהֶם סָבָלְנוּ ׃
#

[7] Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
[7] Our forefathers sinned and are dead, but we suffer their punishment.

[8] עֲבָדִים מָשְׁלוּ בָנוּ פֹּרֵק אֵין מִיָּדָם ׃
#

[8] Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
[8] Slaves rule over us; there is no one to rescue us from their power.

[9] בְּנַפְשֵׁנוּ נָבִיא לַחְמֵנוּ מִפְּנֵי חֶרֶב הַמִּדְבָּר ׃
#

[9] Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
[9] At the risk of our lives we get our food because robbers lurk in the countryside.

[10] עוֹרֵנוּ כְּתַנּוּר נִכְמָרוּ מִפְּנֵי זַלְעֲפוֹת רָעָב ׃
#

[10] Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
[10] Our skin is hot as an oven due to a fever from hunger.

[11] נָשִׁים בְּצִיּוֹן עִנּוּ בְּתֻלֹת בְּעָרֵי יְהוּדָה ׃
#

[11] Chúng nó đã làm nhục đờn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
[11] They raped women in Zion, virgins in the towns of Judah.

[12] שָׂרִים בְּיָדָם נִתְלוּ פְּנֵי זְקֵנִים לֹא נֶהְדָּרוּ ׃
#

[12] Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
[12] Princes were hung by their hands; elders were mistreated.

[13] בַּחוּרִים טְחוֹן נָשָׂאוּ וּנְעָרִים בָּעֵץ כָּשָׁלוּ ׃
#

[13] Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
[13] The young men perform menial labor; boys stagger from their labor.

[14] זְקֵנִים מִשַּׁעַר שָׁבָתוּ בַּחוּרִים מִנְּגִינָתָם ׃
#

[14] Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đờn hát.
[14] The elders are gone from the city gate; the young men have stopped playing their music.

[15] שָׁבַת מְשׂוֹשׂ לִבֵּנוּ נֶהְפַּךְ לְאֵבֶל מְחֹלֵנוּ ׃
#

[15] Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
[15] Our hearts no longer have any joy; our dancing is turned to mourning.

[16] נָפְלָה עֲטֶרֶת רֹאשֵׁנוּ אוֹי־נָא לָנוּ כִּי חָטָאנוּ ׃
#

[16] Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
[16] The crown has fallen from our head; woe to us, for we have sinned!

[17] עַל־זֶה הָיָה דָוֶה לִבֵּנוּ עַל־אֵלֶּה חָשְׁכוּ עֵינֵינוּ ׃
#

[17] Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
[17] Because of this, our hearts are sick; because of these things, we can hardly see through our tears.

[18] עַל הַר־צִיּוֹן שֶׁשָּׁמֵם שׁוּעָלִים הִלְּכוּ־בוֹ ׃ פ
#

[18] Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
[18] For wild animals are prowling over Mount Zion, which lies desolate.

[19] אַתָּה יְהוָה לְעוֹלָם תֵּשֵׁב כִּסְאֲךָ לְדֹר וָדוֹר ׃
#

[19] Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
[19] But you, O LORD, reign forever; your throne endures from generation to generation.

[20] לָמָּה לָנֶצַח תִּשְׁכָּחֵנוּ תַּעַזְבֵנוּ לְאֹרֶךְ יָמִים ׃
#

[20] Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
[20] Why do you keep on forgetting us? Why do you forsake us so long?

[21] הֲשִׁיבֵנוּ יְהוָה אֵלֶיךָ וְנָשׁוּב חַדֵּשׁ יָמֵינוּ כְּקֶדֶם ׃
#

[21] Hỡi Ðức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
[21] Bring us back to yourself, O LORD, so that we may return to you; renew our life as in days before,

[22] כִּי אִם־מָאֹס מְאַסְתָּנוּ קָצַפְתָּ עָלֵינוּ עַד־מְאֹד ׃
#

[22] Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
[22] unless you have utterly rejected us and are angry with us beyond measure.