Skip to main content

Nê-hê-mi 10

·2006 words·10 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] וּבְכָל־זֹאת אֲנַחְנוּ כֹּרְתִים אֲמָנָה וְכֹתְבִים וְעַל הֶחָתוּם שָׂרֵינוּ לְוִיֵּנוּ כֹּהֲנֵינוּ ׃
#

[1] Dầu các sự này, chúng tôi lập giao ước chắc chắn, và chúng tôi ghi chép nó các quan trưởng, người Lê-vi, và những thầy tế lễ của chúng tôi đóng ấn cho.
[1] “Because of all of this we are entering into a binding covenant in written form; our leaders, our Levites, and our priests have affixed their names on the sealed document.”

[2] וְעַל הַחֲתוּמִים נְחֶמְיָה הַתִּרְשָׁתָא בֶּן־חֲכַלְיָה וְצִדְקִיָּה ׃
#

[2] Nầy là tên của các người có đóng dấu mình trong giao ước ấy: Nê-hê-mi, làm quan tổng trấn, là con trai của Ha-ca-lia, và Sê-đê-kia,
[2] On the sealed documents were the following names: Nehemiah the governor, son of Hacaliah, along with Zedekiah,

[3] שְׂרָיָה עֲזַרְיָה יִרְמְיָה ׃
#

[3] Sê-ra-gia, A-xa-ria, Giê-rê-mi,
[3] Seraiah, Azariah, Jeremiah,

[4] פַּשְׁחוּר אֲמַרְיָה מַלְכִּיָּה ׃
#

[4] Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,
[4] Pashhur, Amariah, Malkijah,

[5] חַטּוּשׁ שְׁבַנְיָה מַלּוּךְ ׃
#

[5] Hát-tút, Sê-ba-nia, Ma-lúc,
[5] Hattush, Shebaniah, Malluch,

[6] חָרִם מְרֵמוֹת עֹבַדְיָה ׃
#

[6] Ha-rim, Mê-rê-mốt, Áp-đia,
[6] Harim, Meremoth, Obadiah,

[7] דָּנִיֵּאל גִּנְּתוֹן בָּרוּךְ ׃
#

[7] Ða-ni-ên, Ghi-nê-thôn, Ba-rúc,
[7] Daniel, Ginnethon, Baruch,

[8] מְשֻׁלָּם אֲבִיָּה מִיָּמִן ׃
#

[8] Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,
[8] Meshullam, Abijah, Mijamin,

[9] מַעַזְיָה בִלְגַּי שְׁמַעְיָה אֵלֶּה הַכֹּהֲנִים ׃ ס
#

[9] Ma-a-xia, Binh-gai, Sê-ma-gia; ấy là những thầy tế lễ.
[9] Maaziah, Bilgai, and Shemaiah. These were the priests.

[10] וְהַלְוִיִּם וְיֵשׁוּעַ בֶּן־אֲזַנְיָה בִּנּוּי מִבְּנֵי חֵנָדָד קַדְמִיאֵל ׃
#

[10] Những người Lê-vi là: Giê-sua, con trai của A-xa-nia; Bin-nui, con trai của Hê-na-đát; Cát-mi-ên,
[10] The Levites were as follows: Jeshua son of Azaniah, Binnui of the sons of Henadad, Kadmiel.

[11] וַאֲחֵיהֶם שְׁבַנְיָה הוֹדִיָּה קְלִיטָא פְּלָאיָה חָנָן ׃
#

[11] và các anh em của họ, Sê-ba-nia, Hô-di-gia, Kê-li-ta, Bê-la-gia, Ha-nan,
[11] Their colleagues were as follows: Shebaniah, Hodiah, Kelita, Pelaiah, Hanan,

[12] מִיכָא רְחוֹב חֲשַׁבְיָה ׃
#

[12] Mi-chê, Rê-hốp, Ha-sa-bia,
[12] Mica, Rehob, Hashabiah,

[13] זַכּוּר שֵׁרֵבְיָה שְׁבַנְיָה ׃
#

[13] Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,
[13] Zaccur, Sherebiah, Shebaniah,

[14] הוֹדִיָּה בָנִי בְּנִינוּ ׃ ס
#

[14] Hô-đia, Ba-ni, và Bê-ni-nu.
[14] Hodiah, Bani, and Beninu.

[15] רָאשֵׁי הָעָם פַּרְעֹשׁ פַּחַת מוֹאָב עֵילָם זַתּוּא בָּנִי ׃
#

[15] Các quan trưởng của dân sự là: Pha-rốt, Pha-ba-Mô-áp, Ê-lam, Xát-tu, Ba-ni,
[15] The leaders of the people were as follows: Parosh, Pahath-Moab, Elam, Zattu, Bani,

[16] בֻּנִּי עַזְגָּד בֵּבָי ׃
#

[16] Bu-ni, A-gát, Bê-bai,
[16] Bunni, Azgad, Bebai,

[17] אֲדֹנִיָּה בִגְוַי עָדִין ׃
#

[17] A-đô-ni-gia, Biết-vai, A-đin,
[17] Adonijah, Bigvai, Adin,

[18] אָטֵר חִזְקִיָּה עַזּוּר ׃
#

[18] A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,
[18] Ater, Hezekiah, Azzur,

[19] הוֹדִיָּה חָשֻׁם בֵּצָי ׃
#

[19] Hô-đia, Ha-sum, Bết-sai,
[19] Hodiah, Hashum, Bezai,

[20] חָרִיף עֲנָתוֹת נוֹבָי ׃
#

[20] Ha-ríp, A-na-tốt, Ni-bai,
[20] Hariph, Anathoth, Nebai,

[21] מַגְפִּיעָשׁ מְשֻׁלָּם חֵזִיר ׃
#

[21] Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,
[21] Magpiash, Meshullam, Hezir,

[22] מְשֵׁיזַבְאֵל צָדוֹק יַדּוּעַ ׃
#

[22] Mê-sê-xa-bê-ên, Xa-đốc, Gia-đua,
[22] Meshezabel, Zadok, Jaddua,

[23] פְּלַטְיָה חָנָן עֲנָיָה ׃
#

[23] Phê-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,
[23] Pelatiah, Hanan, Anaiah,

[24] הוֹשֵׁעַ חֲנַנְיָה חַשּׁוּב ׃
#

[24] Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,
[24] Hoshea, Hananiah, Hasshub,

[25] הַלּוֹחֵשׁ פִּלְחָא שׁוֹבֵק ׃
#

[25] Ha-lô-hết, Bi-la, Sô-béc,
[25] Hallohesh, Pilha, Shobek,

[26] רְחוּם חֲשַׁבְנָה מַעֲשֵׂיָה ׃
#

[26] Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,
[26] Rehum, Hashabnah, Maaseiah,

[27] וַאֲחִיָּה חָנָן עָנָן ׃
#

[27] A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,
[27] Ahiah, Hanan, Anan,

[28] מַלּוּךְ חָרִם בַּעֲנָה ׃
#

[28] Ma-lúc, Ha-rim, và Ba-a-na.
[28] Malluch, Harim, and Baanah.

[29] וּשְׁאָר הָעָם הַכֹּהֲנִים הַלְוִיִּם הַשּׁוֹעֲרִים הַמְשֹׁרְרִים הַנְּתִינִים וְכָל־הַנִּבְדָּל מֵעַמֵּי הָאֲרָצוֹת אֶל־תּוֹרַת הָאֱלֹהִים נְשֵׁיהֶם בְּנֵיהֶם וּבְנֹתֵיהֶם כֹּל יוֹדֵעַ מֵבִין ׃
#

[29] Dân sự còn sót lại, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ canh giữ cửa, kẻ ca hát, người Nê-thi-nim, các người đã chia rẽ cùng các dân tộc của xứ đặng theo luật pháp của Ðức Chúa Trời, và vợ, con trai, con gái của họ, tức các người có sự tri thức và sự thông sáng,
[29] “Now the rest of the people — the priests, the Levites, the gatekeepers, the singers, the temple attendants, and all those who have separated themselves from the neighboring peoples because of the law of God, along with their wives, their sons, and their daughters, all of whom are able to understand—

[30] מַחֲזִיקִים עַל־אֲחֵיהֶם אַדִּירֵיהֶם וּבָאִים בְּאָלָה וּבִשְׁבוּעָה לָלֶכֶת בְּתוֹרַת הָאֱלֹהִים אֲשֶׁר נִתְּנָה בְּיַד מֹשֶׁה עֶבֶד־הָאֱלֹהִים וְלִשְׁמוֹר וְלַעֲשׂוֹת אֶת־כָּל־מִצְוֹת יְהוָה אֲדֹנֵינוּ וּמִשְׁפָּטָיו וְחֻקָּיו ׃
#

[30] đều hiệp theo các anh em và các tước vị của mình, mà thề hứa đi theo luật pháp của Ðức Chúa Trời đã cậy Môi-se, tôi tớ Ngài ban cho, và gìn giữ làm theo các điều răn của Ðức Giê-hô-va, là Chúa chúng tôi, cùng lệ luật và phép tắc của Ngài.
[30] hereby participate with their colleagues the town leaders and enter into a curse and an oath to adhere to the law of God which was given through Moses the servant of God, and to obey carefully all the commandments of the LORD our Lord, along with his ordinances and his statutes.

[31] וַאֲשֶׁר לֹא־נִתֵּן בְּנֹתֵינוּ לְעַמֵּי הָאָרֶץ וְאֶת־בְּנֹתֵיהֶם לֹא נִקַּח לְבָנֵינוּ ׃
#

[31] Chúng tôi hứa không gả các con gái chúng tôi cho dân tộc của xứ, và chẳng cưới con gái chúng nó cho con trai chúng tôi;
[31] “We will not give our daughters in marriage to the neighboring peoples, and we will not take their daughters in marriage for our sons.

[32] וְעַמֵּי הָאָרֶץ הַמְבִיאִים אֶת־הַמַּקָּחוֹת וְכָל־שֶׁבֶר בְּיוֹם הַשַּׁבָּת לִמְכּוֹר לֹא־נִקַּח מֵהֶם בַּשַּׁבָּת וּבְיוֹם קֹדֶשׁ וְנִטֹּשׁ אֶת־הַשָּׁנָה הַשְּׁבִיעִית וּמַשָּׁא כָל־יָד ׃
#

[32] lại hứa rằng nếu trong ngày sa bát hay ngày thánh nào, dân của xứ đem hoặc những hóa vật, hoặc các thứ lương thực đặng bán cho, thì chúng tôi sẽ chẳng mua; và qua năm thứ bảy, chúng tôi sẽ để cho đất hoang, và chẳng đòi nợ nào hết.
[32] We will not buy on the Sabbath or on a holy day from the neighboring peoples who bring their wares and all kinds of grain to sell on the Sabbath day. We will let the fields lie fallow every seventh year, and we will cancel every loan.

[33] וְהֶעֱמַדְנוּ עָלֵינוּ מִצְוֹת לָתֵת עָלֵינוּ שְׁלִשִׁית הַשֶּׁקֶל בַּשָּׁנָה לַעֲבֹדַת בֵּית אֱלֹהֵינוּ ׃
#

[33] Chúng tôi cũng định lấy lệ buộc chúng tôi mỗi năm dâng một phần ba siếc-lơ dùng về các công việc của đền Ðức Chúa Trời chúng tôi,
[33] We accept responsibility for fulfilling the commands to give one third of a shekel each year for the work of the temple of our God,

[34] לְלֶחֶם הַמַּעֲרֶכֶת וּמִנְחַת הַתָּמִיד וּלְעוֹלַת הַתָּמִיד הַשַּׁבָּתוֹת הֶחֳדָשִׁים לַמּוֹעֲדִים וְלַקֳּדָשִׁים וְלַחַטָּאוֹת לְכַפֵּר עַל־יִשְׂרָאֵל וְכֹל מְלֶאכֶת בֵּית־אֱלֹהֵינוּ ׃ ס
#

[34] về bánh trần thiết, về của lễ chay thường dâng, về của lễ thiêu hằng hiến, về của lễ dâng trong ngày sa-bát, trong ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, lại dùng về các vật thánh, về của lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, và về các công việc làm trong đền Ðức Chúa Trời của chúng tôi.
[34] for the loaves of presentation and for the regular grain offerings and regular burnt offerings, for the Sabbaths, for the new moons, for the appointed meetings, for the holy offerings, for the sin offerings to make atonement for Israel, and for all the work of the temple of our God.

[35] וְהַגּוֹרָלוֹת הִפַּלְנוּ עַל־קֻרְבַּן הָעֵצִים הַכֹּהֲנִים הַלְוִיִּם וְהָעָם לְהָבִיא לְבֵית אֱלֹהֵינוּ לְבֵית־אֲבֹתֵינוּ לְעִתִּים מְזֻמָּנִים שָׁנָה בְשָׁנָה לְבַעֵר עַל־מִזְבַּח יְהוָה אֱלֹהֵינוּ כַּכָּתוּב בַּתּוֹרָה ׃
#

[35] Chúng tôi, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, và dân sự khác, bắt thăm về việc dâng củi lửa, đặng mỗi năm, theo kỳ nhất định, tùy nhà tổ phụ mình, mà đem những củi đến đền của Ðức Chúa Trời chúng tôi, hầu cho đốt trên bàn thờ của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của chúng tôi, y như đã chép trong luật pháp vậy.
[35] “We — the priests, the Levites, and the people — have cast lots concerning the wood offerings, to bring them to the temple of our God according to our families at the designated times year by year to burn on the altar of the LORD our God, as is written in the law.

[36] וּלְהָבִיא אֶת־בִּכּוּרֵי אַדְמָתֵנוּ וּבִכּוּרֵי כָּל־פְּרִי כָל־עֵץ שָׁנָה בְשָׁנָה לְבֵית יְהוָה ׃
#

[36] Chúng tôi cũng định mỗi năm đem vật đầu mùa của đất chúng tôi, và các thứ trái đầu mùa của các cây chúng tôi đến đền của Ðức Giê-hô-va;
[36] We also accept responsibility for bringing the first fruits of our land and the first fruits of every fruit tree year by year to the temple of the LORD.

[37] וְאֶת־בְּכֹרוֹת בָּנֵינוּ וּבְהֶמְתֵּינוּ כַּכָּתוּב בַּתּוֹרָה וְאֶת־בְּכוֹרֵי בְקָרֵינוּ וְצֹאנֵינוּ לְהָבִיא לְבֵית אֱלֹהֵינוּ לַכֹּהֲנִים הַמְשָׁרְתִים בְּבֵית אֱלֹהֵינוּ ׃
#

[37] lại chiếu theo luật pháp, đem luôn con đầu lòng trong vòng các con trai chúng tôi, và con đầu lòng của súc vật chúng tôi, hoặc chiên hay bò, đến đền thờ Ðức Chúa Trời chúng tôi mà giao cho những thầy tế lễ hầu việc trong đền của Ðức Chúa Trời chúng tôi.
[37] We also accept responsibility, as is written in the law, for bringing the firstborn of our sons and our cattle and the firstborn of our herds and of our flocks to the temple of our God, to the priests who are ministering in the temple of our God.

[38] וְאֶת־רֵאשִׁית עֲרִיסֹתֵינוּ וּתְרוּמֹתֵינוּ וּפְרִי כָל־עֵץ תִּירוֹשׁ וְיִצְהָר נָבִיא לַכֹּהֲנִים אֶל־לִשְׁכוֹת בֵּית־אֱלֹהֵינוּ וּמַעְשַׂר אַדְמָתֵנוּ לַלְוִיִּם וְהֵם הַלְוִיִּם הַמְעַשְּׂרִים בְּכֹל עָרֵי עֲבֹדָתֵנוּ ׃
#

[38] Chúng tôi cũng hứa đem của đầu mùa về bột nhồi của chúng tôi, về của lễ giơ lên, bông trái của các thứ cây, rượu mới, và dầu, mà giao cho những thầy tế lễ, trong các kho tàng của đền Ðức Chúa Trời chúng tôi; còn một phần mười huê lợi đất của chúng tôi thì đem nộp cho người Lê-vi; vì người Lê-vi thâu lấy một phần mười trong thổ sản của ruộng đất về các thành chúng tôi.
[38] We will also bring the first of our coarse meal, of our contributions, of the fruit of every tree, of new wine, and of olive oil to the priests at the storerooms of the temple of our God, along with a tenth of the produce of our land to the Levites, for the Levites are the ones who collect the tithes in all the cities where we work.

[39] וְהָיָה הַכֹּהֵן בֶּן־אַהֲרֹן עִם־הַלְוִיִּם בַּעְשֵׂר הַלְוִיִּם וְהַלְוִיִּם יַעֲלוּ אֶת־מַעֲשַׂר הַמַּעֲשֵׂר לְבֵית אֱלֹהֵינוּ אֶל־הַלְּשָׁכוֹת לְבֵית הָאוֹצָר ׃
#

[39] Thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, sẽ đi với người Lê-vi, khi họ thâu lấy thuế một phần mười; rồi họ sẽ đem một phần mười của trong thuế một phần mười ấy đến đền của Ðức Chúa Trời chúng tôi, để tại nơi phòng của kho tàng.
[39] A priest of Aaron’s line will be with the Levites when the Levites collect the tithes, and the Levites will bring up a tenth of the tithes to the temple of our God, to the storerooms of the treasury.

[40] כִּי אֶל־הַלְּשָׁכוֹת יָבִיאוּ בְנֵי־יִשְׂרָאֵל וּבְנֵי הַלֵּוִי אֶת־תְּרוּמַת הַדָּגָן הַתִּירוֹשׁ וְהַיִּצְהָר וְשָׁם כְּלֵי הַמִּקְדָּשׁ וְהַכֹּהֲנִים הַמְשָׁרְתִים וְהַשּׁוֹעֲרִים וְהַמְשֹׁרְרִים וְלֹא נַעֲזֹב אֶת־בֵּית אֱלֹהֵינוּ ׃
#

[40] Vì dân Y-sơ-ra-ên và người Lê-vi sẽ đem các của lễ giơ lên bằng lúa mì, rượu, và dầu mới vào trong những phòng ấy, là nơi có các khí dụng của đền thánh, những thầy tế lễ hầu việc, kẻ canh cửa và những người ca hát. Vậy, chúng tôi sẽ chẳng lìa bỏ đền của Ðức Chúa Trời chúng tôi đâu.
[40] The Israelites and the Levites will bring the contribution of the grain, the new wine, and the olive oil to the storerooms where the utensils of the sanctuary are kept, and where the priests who minister stay, along with the gatekeepers and the singers. We will not neglect the temple of our God.”