[1] וַיְהִי בְּיוֹם כַּלּוֹת מֹשֶׁה לְהָקִים אֶת־הַמִּשְׁכָּן וַיִּמְשַׁח אֹתוֹ וַיְקַדֵּשׁ אֹתוֹ וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו וְאֶת־הַמִּזְבֵּחַ וְאֶת־כָּל־כֵּלָיו וַיִּמְשָׁחֵם וַיְקַדֵּשׁ אֹתָם ׃#
[1] Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
[1] When Moses had completed setting up the tabernacle, he anointed it and consecrated it and all its furnishings, and he anointed and consecrated the altar and all its utensils.
[2] וַיַּקְרִיבוּ נְשִׂיאֵי יִשְׂרָאֵל רָאשֵׁי בֵּית אֲבֹתָם הֵם נְשִׂיאֵי הַמַּטֹּת הֵם הָעֹמְדִים עַל־הַפְּקֻדִים ׃#
[2] thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
[2] Then the leaders of Israel, the heads of their clans, made an offering. They were the leaders of the tribes; they were the ones who had been supervising the numbering.
[3] וַיָּבִיאוּ אֶת־קָרְבָּנָם לִפְנֵי יְהוָה שֵׁשׁ־עֶגְלֹת צָב וּשְׁנֵי עָשָׂר בָּקָר עֲגָלָה עַל־שְׁנֵי הַנְּשִׂאִים וְשׁוֹר לְאֶחָד וַיַּקְרִיבוּ אוֹתָם לִפְנֵי הַמִּשְׁכָּן ׃#
[3] Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Ðức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
[3] They brought their offering before the LORD, six covered carts and twelve oxen — one cart for every two of the leaders, and an ox for each one; and they presented them in front of the tabernacle.
[4] וַיֹּאמֶר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה לֵּאמֹר ׃#
[4] Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
[4] Then the LORD spoke to Moses:
[5] קַח מֵאִתָּם וְהָיוּ לַעֲבֹד אֶת־עֲבֹדַת אֹהֶל מוֹעֵד וְנָתַתָּה אוֹתָם אֶל־הַלְוִיִּם אִישׁ כְּפִי עֲבֹדָתוֹ ׃#
[5] tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
[5] “Receive these gifts from them, that they may be used in doing the work of the tent of meeting; and you must give them to the Levites, to every man as his service requires.”
[6] וַיִּקַּח מֹשֶׁה אֶת־הָעֲגָלֹת וְאֶת־הַבָּקָר וַיִּתֵּן אוֹתָם אֶל־הַלְוִיִּם ׃#
[6] Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
[6] So Moses accepted the carts and the oxen and gave them to the Levites.
[7] אֵת שְׁתֵּי הָעֲגָלֹת וְאֵת אַרְבַּעַת הַבָּקָר נָתַן לִבְנֵי גֵרְשׁוֹן כְּפִי עֲבֹדָתָם ׃#
[7] Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
[7] He gave two carts and four oxen to the Gershonites, as their service required;
[8] וְאֵת אַרְבַּע הָעֲגָלֹת וְאֵת שְׁמֹנַת הַבָּקָר נָתַן לִבְנֵי מְרָרִי כְּפִי עֲבֹדָתָם בְּיַד אִיתָמָר בֶּן־אַהֲרֹן הַכֹּהֵן ׃#
[8] Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
[8] and he gave four carts and eight oxen to the Merarites, as their service required, under the authority of Ithamar son of Aaron the priest.
[9] וְלִבְנֵי קְהָת לֹא נָתָן כִּי־עֲבֹדַת הַקֹּדֶשׁ עֲלֵהֶם בַּכָּתֵף יִשָּׂאוּ ׃#
[9] Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
[9] But to the Kohathites he gave none, because the service of the holy things, which they carried on their shoulders, was their responsibility.
[10] וַיַּקְרִיבוּ הַנְּשִׂאִים אֵת חֲנֻכַּת הַמִּזְבֵּחַ בְּיוֹם הִמָּשַׁח אֹתוֹ וַיַּקְרִיבוּ הַנְּשִׂיאִם אֶת־קָרְבָּנָם לִפְנֵי הַמִּזְבֵּחַ ׃#
[10] Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
[10] The leaders offered gifts for the dedication of the altar when it was anointed. And the leaders presented their offering before the altar.
[11] וַיֹּאמֶר יְהוָה אֶל־מֹשֶׁה נָשִׂיא אֶחָד לַיּוֹם נָשִׂיא אֶחָד לַיּוֹם יַקְרִיבוּ אֶת־קָרְבָּנָם לַחֲנֻכַּת הַמִּזְבֵּחַ ׃ ס#
[11] Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
[11] For the LORD said to Moses, “They must present their offering, one leader for each day, for the dedication of the altar.”
[12] וַיְהִי הַמַּקְרִיב בַּיּוֹם הָרִאשׁוֹן אֶת־קָרְבָּנוֹ נַחְשׁוֹן בֶּן־עַמִּינָדָב לְמַטֵּה יְהוּדָה ׃#
[12] Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
[12] The one who presented his offering on the first day was Nahshon son of Amminadab, from the tribe of Judah.
[13] וְקָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[13] Lễ-vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[13] His offering was one silver platter weighing 130 shekels, and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[14] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[14] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[14] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[15] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[15] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[15] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[16] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[16] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[16] one male goat for a purification offering;
[17] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתּוּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן נַחְשׁוֹן בֶּן־עַמִּינָדָב ׃ פ#
[17] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
[17] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five male lambs in their first year. This was the offering of Nahshon son of Amminadab.
[18] בַּיּוֹם הַשֵּׁנִי הִקְרִיב נְתַנְאֵל בֶּן־צוּעָר נְשִׂיא יִשָּׂשכָר ׃#
[18] Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
[18] On the second day Nethanel son of Zuar, leader of Issachar, presented an offering.
[19] הִקְרִב אֶת־קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[19] Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[19] He offered for his offering one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[20] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[20] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[20] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[21] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[21] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[21] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[22] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[22] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[22] one male goat for a purification offering;
[23] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתּוּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן נְתַנְאֵל בֶּן־צוּעָר ׃ פ#
[23] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
[23] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five male lambs in their first year. This was the offering of Nethanel son of Zuar.
[24] בַּיּוֹם הַשְּׁלִישִׁי נָשִׂיא לִבְנֵי זְבוּלֻן אֱלִיאָב בֶּן־חֵלֹן ׃#
[24] Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
[24] On the third day Eliab son of Helon, leader of the Zebulunites, presented an offering.
[25] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[25] Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[25] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[26] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[26] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[26] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[27] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[27] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[27] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[28] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[28] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[28] one male goat for a purification offering;
[29] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֱלִיאָב בֶּן־חֵלֹן ׃ פ#
[29] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
[29] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five male lambs in their first year. This was the offering of Eliab son of Helon.
[30] בַּיּוֹם הָרְבִיעִי נָשִׂיא לִבְנֵי רְאוּבֵן אֱלִיצוּר בֶּן־שְׁדֵיאוּר ׃#
[30] Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
[30] On the fourth day Elizur son of Shedeur, leader of the Reubenites, presented an offering.
[31] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[31] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[31] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[32] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[32] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[32] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[33] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[33] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[33] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[34] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[34] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[34] one male goat for a purification offering;
[35] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֱלִיצוּר בֶּן־שְׁדֵיאוּר ׃ פ#
[35] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
[35] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Elizur son of Shedeur.
[36] בַּיּוֹם הַחֲמִישִׁי נָשִׂיא לִבְנֵי שִׁמְעוֹן שְׁלֻמִיאֵל בֶּן־צוּרִישַׁדָּי ׃#
[36] Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
[36] On the fifth day Shelumiel son of Zurishaddai, leader of the Simeonites, presented an offering.
[37] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[37] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[37] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[38] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[38] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[38] one gold pan weighing 10 shekels;
[39] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[39] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[39] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[40] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[40] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[40] one male goat for a purification offering;
[41] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן שְׁלֻמִיאֵל בֶּן־צוּרִישַׁדָּי ׃ פ#
[41] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
[41] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Sheloumiel son of Zurishaddai.
[42] בַּיּוֹם הַשִּׁשִּׁי נָשִׂיא לִבְנֵי גָד אֶלְיָסָף בֶּן־דְּעוּאֵל ׃#
[42] Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Ðê-u-ên.
[42] On the sixth day Eliasaph son of Deuel, leader of the Gadites, presented an offering.
[43] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[43] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[43] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[44] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[44] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[44] one gold pan weighing 10 shekels;
[45] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[45] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[45] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[46] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[46] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[46] one male goat for a purification offering;
[47] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֶלְיָסָף בֶּן־דְּעוּאֵל ׃ פ#
[47] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Ðê-u-ên.
[47] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Eliasaph son of Deuel.
[48] בַּיּוֹם הַשְּׁבִיעִי נָשִׂיא לִבְנֵי אֶפְרָיִם אֱלִישָׁמָע בֶּן־עַמִּיהוּד ׃#
[48] Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Ép-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
[48] On the seventh day Elishama son of Ammihud, leader of the Ephraimites, presented an offering.
[49] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[49] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[49] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[50] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[50] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[50] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[51] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[51] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[51] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[52] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[52] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[52] one male goat for a purification offering;
[53] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֱלִישָׁמָע בֶּן־עַמִּיהוּד ׃ פ#
[53] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
[53] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Elishama son of Ammihud.
[54] בַּיּוֹם הַשְּׁמִינִי נָשִׂיא לִבְנֵי מְנַשֶּׁה גַּמְלִיאֵל בֶּן־פְּדָה־צוּר ׃#
[54] Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
[54] On the eighth day Gamaliel son of Pedahzur, leader of the Manassehites, presented an offering.
[55] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[55] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[55] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[56] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[56] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[56] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[57] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[57] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[57] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[58] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[58] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[58] one male goat for a purification offering;
[59] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן גַּמְלִיאֵל בֶּן־פְּדָהצוּר ׃ פ#
[59] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
[59] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Gamaliel son of Pedahzur.
[60] בַּיּוֹם הַתְּשִׁיעִי נָשִׂיא לִבְנֵי בִנְיָמִן אֲבִידָן בֶּן־גִּדְעֹנִי ׃#
[60] Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
[60] On the ninth day Abidan son of Gideoni, leader of the Benjaminites, presented an offering.
[61] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[61] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[61] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[62] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[62] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[62] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[63] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[63] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[63] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[64] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[64] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[64] one male goat for a purification offering;
[65] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֲבִידָן בֶּן־גִּדְעֹנִי ׃ פ#
[65] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
[65] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Abidan son of Gideoni.
[66] בַּיּוֹם הָעֲשִׂירִי נָשִׂיא לִבְנֵי דָן אֲחִיעֶזֶר בֶּן־עַמִּישַׁדָּי ׃#
[66] Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Ðan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
[66] On the tenth day Ahiezer son of Amishaddai, leader of the Danites, presented an offering.
[67] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[67] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[67] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[68] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[68] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[68] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[69] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[69] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[69] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[70] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[70] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[70] one male goat for a purification offering;
[71] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֲחִיעֶזֶר בֶּן־עַמִּישַׁדָּי ׃ פ#
[71] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
[71] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Ahiezer son of Amishaddai.
[72] בְּיוֹם עַשְׁתֵּי עָשָׂר יוֹם נָשִׂיא לִבְנֵי אָשֵׁר פַּגְעִיאֵל בֶּן־עָכְרָן ׃#
[72] Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
[72] On the eleventh day Pagiel son of Ocran, leader of the Asherites, presented an offering.
[73] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[73] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[73] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[74] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[74] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[74] one gold pan weighing 10 shekels, full of incense;
[75] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[75] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[75] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[76] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[76] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[76] one male goat for a purification offering;
[77] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן פַּגְעִיאֵל בֶּן־עָכְרָן ׃ פ#
[77] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
[77] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Pagiel son of Ocran.
[78] בְּיוֹם שְׁנֵים עָשָׂר יוֹם נָשִׂיא לִבְנֵי נַפְתָּלִי אֲחִירַע בֶּן־עֵינָן ׃#
[78] Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
[78] On the twelfth day Ahira son of Enan, leader of the Naphtalites, presented an offering.
[79] קָרְבָּנוֹ קַעֲרַת־כֶּסֶף אַחַת שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה מִשְׁקָלָהּ מִזְרָק אֶחָד כֶּסֶף שִׁבְעִים שֶׁקֶל בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ שְׁנֵיהֶם מְלֵאִים סֹלֶת בְּלוּלָה בַשֶּׁמֶן לְמִנְחָה ׃#
[79] Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
[79] His offering was one silver platter weighing 130 shekels and one silver sprinkling bowl weighing 70 shekels, both according to the sanctuary shekel, each of them full of fine flour mixed with olive oil as a grain offering;
[80] כַּף אַחַת עֲשָׂרָה זָהָב מְלֵאָה קְטֹרֶת ׃#
[80] một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
[80] one gold pan weighing 10 shekels;
[81] פַּר אֶחָד בֶּן־בָּקָר אַיִל אֶחָד כֶּבֶשׂ־אֶחָד בֶּן־שְׁנָתוֹ לְעֹלָה ׃#
[81] một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
[81] one young bull, one ram, and one male lamb in its first year, for a burnt offering;
[82] שְׂעִיר־עִזִּים אֶחָד לְחַטָּאת ׃#
[82] một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
[82] one male goat for a purification offering;
[83] וּלְזֶבַח הַשְּׁלָמִים בָּקָר שְׁנַיִם אֵילִם חֲמִשָּׁה עַתֻּדִים חֲמִשָּׁה כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה חֲמִשָּׁה זֶה קָרְבַּן אֲחִירַע בֶּן־עֵינָן ׃ פ#
[83] và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
[83] and for the sacrifice of peace offerings: two bulls, five rams, five male goats, and five lambs in their first year. This was the offering of Ahira son of Enan.
[84] זֹאת חֲנֻכַּת הַמִּזְבֵּחַ בְּיוֹם הִמָּשַׁח אֹתוֹ מֵאֵת נְשִׂיאֵי יִשְׂרָאֵל קַעֲרֹת כֶּסֶף שְׁתֵּים עֶשְׂרֵה מִזְרְקֵי־כֶסֶף שְׁנֵים עָשָׂר כַּפּוֹת זָהָב שְׁתֵּים עֶשְׂרֵה ׃#
[84] Ấy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
[84] This was the dedication for the altar from the leaders of Israel, when it was anointed: twelve silver platters, twelve silver sprinkling bowls, and twelve gold pans.
[85] שְׁלֹשִׁים וּמֵאָה הַקְּעָרָה הָאַחַת כֶּסֶף וְשִׁבְעִים הַמִּזְרָק הָאֶחָד כֹּל כֶּסֶף הַכֵּלִים אַלְפַּיִם וְאַרְבַּע־מֵאוֹת בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ ׃#
[85] mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
[85] Each silver platter weighed 130 shekels, and each silver sprinkling bowl weighed 70 shekels. All the silver of the vessels weighed 2,400 shekels, according to the sanctuary shekel.
[86] כַּפּוֹת זָהָב שְׁתֵּים־עֶשְׂרֵה מְלֵאֹת קְטֹרֶת עֲשָׂרָה עֲשָׂרָה הַכַּף בְּשֶׁקֶל הַקֹּדֶשׁ כָּל־זְהַב הַכַּפּוֹת עֶשְׂרִים וּמֵאָה ׃#
[86] Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
[86] The twelve gold pans full of incense weighed 10 shekels each, according to the sanctuary shekel; all the gold of the pans weighed 120 shekels.
[87] כָּל־הַבָּקָר לָעֹלָה שְׁנֵים עָשָׂר פָּרִים אֵילִם שְׁנֵים־עָשָׂר כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה שְׁנֵים עָשָׂר וּמִנְחָתָם וּשְׂעִירֵי עִזִּים שְׁנֵים עָשָׂר לְחַטָּאת ׃#
[87] Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
[87] All the animals for the burnt offering were 12 young bulls, 12 rams, 12 male lambs in their first year, with their grain offering, and 12 male goats for a purification offering.
[88] וְכֹל בְּקַר זֶבַח הַשְּׁלָמִים עֶשְׂרִים וְאַרְבָּעָה פָּרִים אֵילִם שִׁשִּׁים עַתֻּדִים שִׁשִּׁים כְּבָשִׂים בְּנֵי־שָׁנָה שִׁשִּׁים זֹאת חֲנֻכַּת הַמִּזְבֵּחַ אַחֲרֵי הִמָּשַׁח אֹתוֹ ׃#
[88] Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Ấy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
[88] All the animals for the sacrifice for the peace offering were 24 young bulls, 60 rams, 60 male goats, and 60 lambs in their first year. These were the dedication offerings for the altar after it was anointed.
[89] וּבְבֹא מֹשֶׁה אֶל־אֹהֶל מוֹעֵד לְדַבֵּר אִתּוֹ וַיִּשְׁמַע אֶת־הַקּוֹל מִדַּבֵּר אֵלָיו מֵעַל הַכַּפֹּרֶת אֲשֶׁר עַל־אֲרֹן הָעֵדֻת מִבֵּין שְׁנֵי הַכְּרֻבִים וַיְדַבֵּר אֵלָיו ׃ פ#
[89] Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Ðức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Ðức Giê-hô-va vậy.
[89] Now when Moses went into the tent of meeting to speak with the LORD, he heard the voice speaking to him from above the atonement lid that was on the ark of the testimony, from between the two cherubim. Thus he spoke to him.