Skip to main content

Châm Ngôn 2

·931 words·5 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] בְּנִי אִם־תִּקַּח אֲמָרָי וּמִצְוֹתַי תִּצְפֹּן אִתָּךְ ׃
#

[1] Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
[1] My child, if you receive my words, and store up my commands within you,

[2] לְהַקְשִׁיב לַחָכְמָה אָזְנֶךָ תַּטֶּה לִבְּךָ לַתְּבוּנָה ׃
#

[2] Ðể lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
[2] by making your ear attentive to wisdom, and by turning your heart to understanding,

[3] כִּי אִם לַבִּינָה תִקְרָא לַתְּבוּנָה תִּתֵּן קוֹלֶךָ ׃
#

[3] Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
[3] indeed, if you call out for discernment — raise your voice for understanding —

[4] אִם־תְּבַקְשֶׁנָּה כַכָּסֶף וְכַמַּטְמוֹנִים תַּחְפְּשֶׂנָּה ׃
#

[4] Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
[4] if you seek it like silver, and search for it like hidden treasure,

[5] אָז תָּבִין יִרְאַת יְהוָה וְדַעַת אֱלֹהִים תִּמְצָא ׃
#

[5] Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Ðức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Ðức Chúa Trời.
[5] then you will understand how to fear the LORD, and you will discover knowledge about God.

[6] כִּי־יְהוָה יִתֵּן חָכְמָה מִפִּיו דַּעַת וּתְבוּנָה ׃
#

[6] Vì Ðức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
[6] For the LORD gives wisdom, and from his mouth comes knowledge and understanding.

[7] וְצָפַן לַיְשָׁרִים תּוּשִׁיָּה מָגֵן לְהֹלְכֵי תֹם ׃
#

[7] Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chính,
[7] He stores up effective counsel for the upright, and is like a shield for those who live with integrity,

[8] לִנְצֹר אָרְחוֹת מִשְׁפָּט וְדֶרֶךְ חֲסִידוֹ יִשְׁמֹר ׃
#

[8] Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
[8] to guard the paths of the righteous and to protect the way of his pious ones.

[9] אָז תָּבִין צֶדֶק וּמִשְׁפָּט וּמֵישָׁרִים כָּל־מַעְגַּל־טוֹב ׃
#

[9] Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
[9] Then you will understand righteousness and justice and equity — every good way.

[10] כִּי־תָבוֹא חָכְמָה בְלִבֶּךָ וְדַעַת לְנַפְשְׁךָ יִנְעָם ׃
#

[10] Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
[10] For wisdom will enter your heart, and moral knowledge will be attractive to you.

[11] מְזִמָּה תִּשְׁמֹר עָלֶיךָ תְּבוּנָה תִנְצְרֶכָּה ׃
#

[11] Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
[11] Discretion will protect you, understanding will guard you,

[12] לְהַצִּילְךָ מִדֶּרֶךְ רָע מֵאִישׁ מְדַבֵּר תַּהְפֻּכוֹת ׃
#

[12] Ðể cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
[12] to deliver you from the way of the wicked, from those speaking perversity,

[13] הַעֹזְבִים אָרְחוֹת יֹשֶׁר לָלֶכֶת בְּדַרְכֵי־חֹשֶׁךְ ׃
#

[13] Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
[13] who leave the upright paths to walk on the dark ways,

[14] הַשְּׂמֵחִים לַעֲשׂוֹת רָע יָגִילוּ בְּתַהְפֻּכוֹת רָע ׃
#

[14] Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
[14] who delight in doing evil, they rejoice in perverse evil;

[15] אֲשֶׁר אָרְחֹתֵיהֶם עִקְּשִׁים וּנְלוֹזִים בְּמַעְגְּלוֹתָם ׃
#

[15] Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
[15] whose paths are morally crooked, and who are devious in their ways;

[16] לְהַצִּילְךָ מֵאִשָּׁה זָרָה מִנָּכְרִיָּה אֲמָרֶיהָ הֶחֱלִיקָה ׃
#

[16] Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đờn bà lạ nói lời dua nịnh;
[16] to deliver you from the adulteress, from the sexually loose woman who speaks flattering words;

[17] הַעֹזֶבֶת אַלּוּף נְעוּרֶיהָ וְאֶת־בְּרִית אֱלֹהֶיהָ שָׁכֵחָה ׃
#

[17] Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Ðức Chúa Trời mình;
[17] who leaves the husband from her younger days, and forgets her marriage covenant made before God.

[18] כִּי שָׁחָה אֶל־מָוֶת בֵּיתָהּ וְאֶל־רְפָאִים מַעְגְּלֹתֶיהָ ׃
#

[18] Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
[18] For her house sinks down to death, and her paths lead to the place of the departed spirits.

[19] כָּל־בָּאֶיהָ לֹא יְשׁוּבוּן וְלֹא־יַשִּׂיגוּ אָרְחוֹת חַיִּים ׃
#

[19] Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
[19] None who go in to her will return, nor will they reach the paths of life.

[20] לְמַעַן תֵּלֵךְ בְּדֶרֶךְ טוֹבִים וְאָרְחוֹת צַדִּיקִים תִּשְׁמֹר ׃
#

[20] Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
[20] So you will walk in the way of good people, and will keep on the paths of the righteous.

[21] כִּי־יְשָׁרִים יִשְׁכְּנוּ־אָרֶץ וּתְמִימִים יִוָּתְרוּ בָהּ ׃
#

[21] Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
[21] For the upright will reside in the land, and those with integrity will remain in it,

[22] וּרְשָׁעִים מֵאֶרֶץ יִכָּרֵתוּ וּבוֹגְדִים יִסְּחוּ מִמֶּנָּה ׃ פ
#

[22] Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
[22] but the wicked will be removed from the land, and the treacherous will be torn away from it.