Skip to main content

Châm Ngôn 7

·1201 words·6 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

[1] בְּנִי שְׁמֹר אֲמָרָי וּמִצְוֹתַי תִּצְפֹּן אִתָּךְ ׃
#

[1] Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
[1] My child, keep my words and treasure up my commands in your own keeping.

[2] שְׁמֹר מִצְוֹתַי וֶחְיֵה וְתוֹרָתִי כְּאִישׁוֹן עֵינֶיךָ ׃
#

[2] Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
[2] Keep my commands so that you may live, and obey my instruction as your most prized possession.

[3] קָשְׁרֵם עַל־אֶצְבְּעֹתֶיךָ כָּתְבֵם עַל־לוּחַ לִבֶּךָ ׃
#

[3] Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
[3] Bind them on your forearm; write them on the tablet of your heart.

[4] אֱמֹר לַחָכְמָה אֲחֹתִי אָתְּ וּמֹדָע לַבִּינָה תִקְרָא ׃
#

[4] Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
[4] Say to wisdom, “You are my sister,” and call understanding a close relative,

[5] לִשְׁמָרְךָ מֵאִשָּׁה זָרָה מִנָּכְרִיָּה אֲמָרֶיהָ הֶחֱלִיקָה ׃
#

[5] Ðể nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đờn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
[5] so that they may keep you from the adulterous woman, from the loose woman who flatters you with her words.

[6] כִּי בְּחַלּוֹן בֵּיתִי בְּעַד אֶשְׁנַבִּי נִשְׁקָפְתִּי ׃
#

[6] Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
[6] For at the window of my house through my window lattice I looked out

[7] וָאֵרֶא בַפְּתָאיִם אָבִינָה בַבָּנִים נַעַר חֲסַר־לֵב ׃
#

[7] Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
[7] and I saw among the naive — I discerned among the youths — a young man who lacked wisdom.

[8] עֹבֵר בַּשּׁוּק אֵצֶל פִּנָּהּ וְדֶרֶךְ בֵּיתָהּ יִצְעָד ׃
#

[8] Ði qua ngoài đường gần góc nhà đờn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
[8] He was passing by the street near her corner, making his way along the road to her house

[9] בְּנֶשֶׁף־בְּעֶרֶב יוֹם בְּאִישׁוֹן לַיְלָה וַאֲפֵלָה ׃
#

[9] Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
[9] in the twilight, the evening, in the dark of the night.

[10] וְהִנֵּה אִשָּׁה לִקְרָאתוֹ שִׁית זוֹנָה וּנְצֻרַת לֵב ׃
#

[10] Kìa, người đờn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
[10] Suddenly a woman came out to meet him! She was dressed like a prostitute and with secret intent.

[11] הֹמִיָּה הִיא וְסֹרָרֶת בְּבֵיתָהּ לֹא־יִשְׁכְּנוּ רַגְלֶיהָ ׃
#

[11] Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chơn nàng chẳng ở trong nhà,
[11] (She is loud and rebellious, she does not remain at home —

[12] פַּעַם בַּחוּץ פַּעַם בָּרְחֹבוֹת וְאֵצֶל כָּל־פִּנָּה תֶאֱרֹב ׃
#

[12] Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
[12] at one time outside, at another in the wide plazas, and by every corner she lies in wait.)

[13] וְהֶחֱזִיקָה בּוֹ וְנָשְׁקָה־לּוֹ הֵעֵזָה פָנֶיהָ וַתֹּאמַר לוֹ ׃
#

[13] Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
[13] So she grabbed him and kissed him, and with a bold expression she said to him,

[14] זִבְחֵי שְׁלָמִים עָלָי הַיּוֹם שִׁלַּמְתִּי נְדָרָי ׃
#

[14] “Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
[14] “I have fresh meat at home; today I have fulfilled my vows!

[15] עַל־כֵּן יָצָאתִי לִקְרָאתֶךָ לְשַׁחֵר פָּנֶיךָ וָאֶמְצָאֶךָּ ׃
#

[15] Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Ðặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
[15] That is why I came out to meet you, to look for you, and I found you!

[16] מַרְבַדִּים רָבַדְתִּי עַרְשִׂי חֲטֻבוֹת אֵטוּן מִצְרָיִם ׃
#

[16] Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
[16] I have spread my bed with elegant coverings, with richly colored fabric from Egypt.

[17] נַפְתִּי מִשְׁכָּבִי מֹר אֲהָלִים וְקִנָּמוֹן ׃
#

[17] Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
[17] I have perfumed my bed with myrrh, aloes, and cinnamon.

[18] לְכָה נִרְוֶה דֹדִים עַד־הַבֹּקֶר נִתְעַלְּסָה בָּאֳהָבִים ׃
#

[18] Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
[18] Come, let’s drink deeply of lovemaking until morning, let’s delight ourselves with sexual intercourse.

[19] כִּי אֵין הָאִישׁ בְּבֵיתוֹ הָלַךְ בְּדֶרֶךְ מֵרָחוֹק ׃
#

[19] Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
[19] For my husband is not at home; he has gone on a journey of some distance.

[20] צְרוֹר־הַכֶּסֶף לָקַח בְּיָדוֹ לְיוֹם הַכֵּסֶא יָבֹא בֵיתוֹ ׃
#

[20] Ðem túi bạc theo tay người, Ðến rằm mới trở về nhà.”
[20] He has taken a bag of money with him; he will not return until the end of the month.”

[21] הִטַּתּוּ בְּרֹב לִקְחָהּ בְּחֵלֶק שְׂפָתֶיהָ תַּדִּיחֶנּוּ ׃
#

[21] Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
[21] She persuaded him with persuasive words; with her smooth talk she compelled him.

[22] הוֹלֵךְ אַחֲרֶיהָ פִּתְאֹם כְּשׁוֹר אֶל־טָבַח יָבוֹא וּכְעֶכֶס אֶל־מוּסַר אֱוִיל ׃
#

[22] Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
[22] Suddenly he went after her like an ox that goes to the slaughter, like a stag prancing into a trapper’s snare

[23] עַד יְפַלַּח חֵץ כְּבֵדוֹ כְּמַהֵר צִפּוֹר אֶל־פָּח וְלֹא־יָדַע כִּי־בְנַפְשׁוֹ הוּא ׃
#

[23] Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay a vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
[23] till an arrow pierces his liver — like a bird hurrying into a trap, and he does not know that it will cost him his life.

[24] פ וְעַתָּה בָנִים שִׁמְעוּ־לִי וְהַקְשִׁיבוּ לְאִמְרֵי־פִי ׃
#

[24] Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
[24] So now, sons, listen to me, and pay attention to the words I speak.

[25] אַל־יֵשְׂטְ אֶל־דְּרָכֶיהָ לִבֶּךָ אַל־תֵּתַע בִּנְתִיבוֹתֶיהָ ׃
#

[25] Lòng con chớ xây vào con đường đờn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
[25] Do not let your heart turn aside to her ways — do not wander into her pathways;

[26] כִּי־רַבִּים חֲלָלִים הִפִּילָה וַעֲצֻמִים כָּל־הֲרֻגֶיהָ ׃
#

[26] Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
[26] for she has brought down many fatally wounded, and all those she has slain are many.

[27] דַּרְכֵי שְׁאוֹל בֵּיתָהּ יֹרְדוֹת אֶל־חַדְרֵי־מָוֶת ׃ פ
#

[27] Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
[27] Her house is the way to the grave, going down to the chambers of death.